Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu BDHSG môn KHTN 7 Nguyên tử

- 0 / 0
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:23' 24-04-2024
Dung lượng: 449.5 KB
Số lượt tải: 620
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:23' 24-04-2024
Dung lượng: 449.5 KB
Số lượt tải: 620
Số lượt thích:
0 người
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
CHUYÊN ĐỀ: NGUYÊN TỬ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất.
Ví dụ:
➢Kim cương, than chì đều được cấu tạo nên từ các nguyên tử carbon.
➢Đường ăn được tạo nên từ các nguyên tử carbon, oxygen và hydrogen.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Vỏ nguyên tử:
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi một hay nhiều electron chuyển động xung quanh
hạt nhân.
Electron có kí hiệu là e, mang điện tích âm.
2. Hạt nhân nguyên tử:
Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các proton và neutron.
➢ Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.
➢ Neutron: kí hiệu là n, không mang điện.
Điện tích của hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton. Số đơn vị
điện tích hạt nhân bằng số proton.
Trong nguyên tử: số p = số electron.
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
Theo mô hình Rơ-dơ-pho – Bo, trong nguyên tử, electron phân bố trên các lớp
electron và chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định.
Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra
ngoài.
➢ Lớp thứ nhất: tối đa 2 electron.
➢Lớp thứ hai, thứ ba: tối đa 8 electron.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ:
Khối lượng nguyên tử được coi bằng tổng khối lượng của proton và neutron có
trong nguyên tử, được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu).
1 amu = 1,6605.10-24 g
Ví dụ: Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron, nên khối lượng nguyên tử
oxygen là: 8.1+8.1 = 16 (amu).
B. BÀI TẬP
Bài 1: Quan sát ảnh mô tả cấu tạo nguyên tử nitrogen và silicon, cho biết:
a. Số proton, số neutron, electron và điện tích hạt nhân của mỗi nguyên tử.
b. Mỗi nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron và số electron trên mỗi lớp electron
đó.
Bài 2: Quan sát hình vẽ và cho biết:
a. Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b. Khối lượng nguyên tử của carbon và aluminium.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
Bài 3: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.
a. Tính số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X.
b. Tính khối lượng nguyên tử X.
c. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi
lớp.
Hướng dẫn giải:
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 46
Mà: p = e => 2p + n = 46 (1)
Mặt khác: 2p - n = 14 (2)
từ (1) và (2) => p = e = 15; n = 16
b. Khối lượng nguyên tử X: 15.1 + 16.1 = 31 (amu)
c. Nguyên tử X có 3 lớp electron, trong đó lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ hai
có 8 electron và lớp thứ ba (lớp ngoài cùng) có 5 electron.
Bài 4: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 10.
a. Xác định số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. Biết trong
nguyên tử X, số neutron lớn hơn số electron và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
b. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X.
c. Tính khối lượng nguyên tử X.
d. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và xác định số electron ở lớp
ngoài cùng của X.
Hướng dẫn giải:
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 10
Mà: p = e => 2p + n = 10 (1)
Mặt khác: p ≤ n ≤ 1,5p
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
<=> 2p+ p ≤ 2p+n ≤ 2p+1,5p
<=> 3 p ≤ 10 ≤ 3,5p
=> 2,857 ≤ p ≤ 3,3
=> p = e = 3; n = 4
b. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là +3.
c. Khối lượng nguyên tử X: 3.1 + 4.1 = 7 (amu)
d. Nguyên tử X có 2 lớp electron, trong đó lớp thứ nhất có 2 electron, 2và lớp thứ
hai (lớp ngoài cùng) có 5 electron.
Bài 5: Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tính số p, n, e của X?
Bài 6: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 20. Tìm số p, n, e của R?
Bài 7: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25. Tìm số p, n, e của R?
Bài 8: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 36, số hạt mang điện là 24. Tìm số p, n, e
của R?
Bài 9: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp
1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt p, n, e của R?
Bài 10: Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n) của các nguyên tử sau, biết:
a) Tổng số hạt cơ bản là 95, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 25 hạt.
b) Tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện
dương là 1 hạt.
c) Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.
d) Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang
điện âm.
e) Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang
điện.
Bài 11: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 13.
a. Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X?
Bài 12: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 52.
a. Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X?
Bài 13: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 21.
a. Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X?
Bài 14: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 34.
a. Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X?
Bài 15: Tổng số hạt proton, electron, neutron trong hai nguyên tử kim loại A, B là
94, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30.
Số hạt mang điện của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử B là
14. Xác định hai kim loại A, B.
Bài 16: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X
và Y là 96, trong đó có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. Xác định KHHH
của X và Y?
Bài 16: Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64. Số hạt mang điện trong
hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8.
Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên.
Bài 17: Khí A có công thức hóa học XY2, là một trong những chất khí gây ra hiện
tượng mưa axit. Trong 1 phân tử XY2 có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít
hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2. Xác định công thức hóa học của A.
Bài 18: Nguyên tử A có tổng số hạt bằng 58 và có khối lượng nguyên tử < 40. Vẽ
sơ đồ cấu tạo của nguyên tử A?
C. MỘT SỐ BÀI TẬP LIÊN QUAN TRONG CÁC ĐỀ THI HSG
Bài 1. (Đề HSG trường Tăng Bạt Hổ năm học 2022-2023) Quan sát Hình 2.5 dưới
đây, hãy cho biết nguyên tử helium, nitrogen và potassium có bao nhiêu:
a) điện tích hạt nhân nguyên tử?
b) lớp electron?
c) electron trên mỗi lớp?
d) Để lớp electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nitrogen và potassium
có đủ số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron nữa?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
Bài 2: (Đề HSG trường Tăng Bạt Hổ năm học 2022-2023) Nguyên tử X có tổng số
hạt là 52. Trong hạt nhân số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt.
a) Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X?
b) Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X (theo mô hình của Rutherford – Bohr)
c) Không dùng bảng tuần hoàn em hãy chỉ ra vị trí của nguyên tố X trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Bài 3: (Đề HSG Bảo Thắng năm học 2021-2022) Hợp chất XY là chất góp phần
gây nên hiệu ứng nhà kính. Biết rằng:
- Nguyên tử X có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 18 hạt, số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.
- Nguyên tử Y có tổng số hạt là 24 hạt, trong hạt nhân nguyên tử Y, số hạt mang
điện bằng số hạt không mang điện.
Hãy xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X, Y. Cho biết tên theo danh
pháp IUPAC, kí hiệu của nguyên tử X, Y và tên (theo danh pháp IUPAC) của hợp
chất XY2?
Bài 4: (Đề HSG Đô Lương năm học 2022-2023) Nguyên tử X có tổng số hạt
(proton, neutron, electron) là 52 hạt, trong hạt nhân số hạt mang điện ít hơn số hạt
không mang điện là 1.
a. Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X? X thuộc nguyên tố nào?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X (theo mô hình của Rơ-dơ-pho-Bo)?
c. Không dùng bảng tuần hoàn em hãy chỉ ra vị trí của nguyên tố X trong bảng
tuần hoàn. Giải thích?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
Bài 5: (Đề HSG Thọ Xuân năm học 2023-2024) Phân tử AB2 có tổng số hạt proton,
electron, neutron là 66. Trong phân tử AB2 số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22; số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều hơn số hạt mang
điện của nguyên tố A là 20. Xác định công thức đúng của AB2?
Bài 6: (Đề HSG Nga Sơn năm học 2023-2024) Tổng số hạt cơ bản của 2 nguyên tử
hai nguyên tố A và B có tổng số hạt là 142. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều hơn số hạt
mang điện của nguyên tố A là 12. Cón số hạt không mang điện của nguyên tố B
nhiều gấp rưỡi của nguyên tố A. Hãy xác định tên hai nguyên tố A, B?
Bài 7: (Đề HSG Đăk Song năm học 2022-2023) Nguyên tử B có tổng số hạt là 28.
Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số proton, electron, neutron? Cho biết
tên, kí hiệu hóa học của B, vị trí (chu kì, nhóm) của B trong bảng tuần hoàn. Vẽ sơ
đồ cấu tạo nguyên tử B.
Bài 8: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Một nguyên tử X có tổng số hạt
proton, neutron, electron trong nguyên tử là 58 hạt, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số proton của nguyên tử A là:
A. 18
B. 19
C. 20
D. 21
Bài 9: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Một nguyên tử của nguyên tố A có
tổng số hạt proton, neutron, electron là 28 hạt. Trong đó số hạt không mang điện
bằng 10/9 số hạt mang điện dương.
a) Xác định số hạt mỗi loại, tên nguyên tố, kí hiệu hóa học và vị trí của A trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
b) Tính khối lượng bằng gam của 5 nguyên tử A. Giả thiết khối lượng l
amu=1,6605.10-24 (gam) và coi khối lượng của electron là không đáng kể so với
khối lượng hạt nhân nguyên tử.
Bài 10: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Tổng số hạt proton, neutron,
electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96, trong đó có tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên
tử Y nhiều hơn của X là 16. Xác định nguyên tố X và Y.
Bài 10: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Một nguyên tử của nguyên tố R có
điện tích hạt nhân là +16 (Z=16).
a) R là nguyên tố nào? Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
b) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử R, cho biết số lớp electron, số electron lớp ngoài
cùng của nguyên tử R.
Bài 11: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Một hợp chất X được tạo bởi 2
nguyên tố M và A có công thức MxAy (với x, y nguyên dương và yGiáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
hạt nhân nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 5 hạt. Trong hạt
nhân nguyên tử A có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt. Tổng số
proton trong 1 phân tử hợp chất X là 120 hạt và trong hợp chất X nguyên tố M
chiếm 75,875% về khối lượng. Xác định nguyên tố M và A.
Bài 12: (Đề HSG Sơn Động năm học 2022-2023) Nguyên tử A có tổng số hạt
proton, neutron, electron trong nguyên tử là 52 hạt. Trong hạt nhân của A số hạt
không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1.
a. Tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử A?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử A?
Bài 13: (Đề HSG Thanh Trì năm học 2022-2023) Hợp chất A2B có tổng số hạt
(p,n,e) là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28
hạt. Nguyên tử nguyên tố A có số proton nhiều hơn so với nguyên tử nguyên tố B
là 3. Hợp chất A2B chứa loại liên kết nào?
Bài 14: (Đề HSG An Nhơn năm học 2017-2018) Tổng các hạt mang điện trong hợp
chất AB2 là 64. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt
mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8.
a. Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên.
b. Hợp chất trên gọi là hợp chất gì? Gọi tên?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
Bài 5: (Đề HSG Trường THCS Huỳnh Bá Chánh năm học 2023-2024) Hạt nhân
nguyên tử A có 3 proton, tổng số electron có trong nguyên tử B là 9.
a. Nguyên tử A có tạo ra được liên kết với nguyên tử B không?
b. Nếu A và B liên kết được với nhau thì liên kết đó là liên kết ion hay cộng hóa
trị? Viết sơ đồ minh họa sự tạo thành liên kết giữa A và B?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
CHUYÊN ĐỀ: NGUYÊN TỬ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất.
Ví dụ:
➢Kim cương, than chì đều được cấu tạo nên từ các nguyên tử carbon.
➢Đường ăn được tạo nên từ các nguyên tử carbon, oxygen và hydrogen.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Vỏ nguyên tử:
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi một hay nhiều electron chuyển động xung quanh
hạt nhân.
Electron có kí hiệu là e, mang điện tích âm.
2. Hạt nhân nguyên tử:
Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các proton và neutron.
➢ Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.
➢ Neutron: kí hiệu là n, không mang điện.
Điện tích của hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton. Số đơn vị
điện tích hạt nhân bằng số proton.
Trong nguyên tử: số p = số electron.
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
Theo mô hình Rơ-dơ-pho – Bo, trong nguyên tử, electron phân bố trên các lớp
electron và chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định.
Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra
ngoài.
➢ Lớp thứ nhất: tối đa 2 electron.
➢Lớp thứ hai, thứ ba: tối đa 8 electron.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ:
Khối lượng nguyên tử được coi bằng tổng khối lượng của proton và neutron có
trong nguyên tử, được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu).
1 amu = 1,6605.10-24 g
Ví dụ: Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron, nên khối lượng nguyên tử
oxygen là: 8.1+8.1 = 16 (amu).
B. BÀI TẬP
Bài 1: Quan sát ảnh mô tả cấu tạo nguyên tử nitrogen và silicon, cho biết:
a. Số proton, số neutron, electron và điện tích hạt nhân của mỗi nguyên tử.
b. Mỗi nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron và số electron trên mỗi lớp electron
đó.
Bài 2: Quan sát hình vẽ và cho biết:
a. Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b. Khối lượng nguyên tử của carbon và aluminium.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
Bài 3: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.
a. Tính số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X.
b. Tính khối lượng nguyên tử X.
c. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi
lớp.
Hướng dẫn giải:
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 46
Mà: p = e => 2p + n = 46 (1)
Mặt khác: 2p - n = 14 (2)
từ (1) và (2) => p = e = 15; n = 16
b. Khối lượng nguyên tử X: 15.1 + 16.1 = 31 (amu)
c. Nguyên tử X có 3 lớp electron, trong đó lớp thứ nhất có 2 electron, lớp thứ hai
có 8 electron và lớp thứ ba (lớp ngoài cùng) có 5 electron.
Bài 4: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 10.
a. Xác định số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. Biết trong
nguyên tử X, số neutron lớn hơn số electron và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
b. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X.
c. Tính khối lượng nguyên tử X.
d. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và xác định số electron ở lớp
ngoài cùng của X.
Hướng dẫn giải:
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 10
Mà: p = e => 2p + n = 10 (1)
Mặt khác: p ≤ n ≤ 1,5p
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
<=> 2p+ p ≤ 2p+n ≤ 2p+1,5p
<=> 3 p ≤ 10 ≤ 3,5p
=> 2,857 ≤ p ≤ 3,3
=> p = e = 3; n = 4
b. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là +3.
c. Khối lượng nguyên tử X: 3.1 + 4.1 = 7 (amu)
d. Nguyên tử X có 2 lớp electron, trong đó lớp thứ nhất có 2 electron, 2và lớp thứ
hai (lớp ngoài cùng) có 5 electron.
Bài 5: Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tính số p, n, e của X?
Bài 6: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 20. Tìm số p, n, e của R?
Bài 7: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25. Tìm số p, n, e của R?
Bài 8: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 36, số hạt mang điện là 24. Tìm số p, n, e
của R?
Bài 9: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp
1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt p, n, e của R?
Bài 10: Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n) của các nguyên tử sau, biết:
a) Tổng số hạt cơ bản là 95, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 25 hạt.
b) Tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện
dương là 1 hạt.
c) Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.
d) Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang
điện âm.
e) Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang
điện.
Bài 11: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 13.
a. Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X?
Bài 12: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 52.
a. Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X?
Bài 13: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 21.
a. Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X?
Bài 14: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 34.
a. Xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X?
Bài 15: Tổng số hạt proton, electron, neutron trong hai nguyên tử kim loại A, B là
94, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30.
Số hạt mang điện của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử B là
14. Xác định hai kim loại A, B.
Bài 16: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X
và Y là 96, trong đó có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
32. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. Xác định KHHH
của X và Y?
Bài 16: Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64. Số hạt mang điện trong
hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8.
Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên.
Bài 17: Khí A có công thức hóa học XY2, là một trong những chất khí gây ra hiện
tượng mưa axit. Trong 1 phân tử XY2 có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít
hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2. Xác định công thức hóa học của A.
Bài 18: Nguyên tử A có tổng số hạt bằng 58 và có khối lượng nguyên tử < 40. Vẽ
sơ đồ cấu tạo của nguyên tử A?
C. MỘT SỐ BÀI TẬP LIÊN QUAN TRONG CÁC ĐỀ THI HSG
Bài 1. (Đề HSG trường Tăng Bạt Hổ năm học 2022-2023) Quan sát Hình 2.5 dưới
đây, hãy cho biết nguyên tử helium, nitrogen và potassium có bao nhiêu:
a) điện tích hạt nhân nguyên tử?
b) lớp electron?
c) electron trên mỗi lớp?
d) Để lớp electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nitrogen và potassium
có đủ số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron nữa?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
Bài 2: (Đề HSG trường Tăng Bạt Hổ năm học 2022-2023) Nguyên tử X có tổng số
hạt là 52. Trong hạt nhân số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt.
a) Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X?
b) Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X (theo mô hình của Rutherford – Bohr)
c) Không dùng bảng tuần hoàn em hãy chỉ ra vị trí của nguyên tố X trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Bài 3: (Đề HSG Bảo Thắng năm học 2021-2022) Hợp chất XY là chất góp phần
gây nên hiệu ứng nhà kính. Biết rằng:
- Nguyên tử X có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 18 hạt, số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.
- Nguyên tử Y có tổng số hạt là 24 hạt, trong hạt nhân nguyên tử Y, số hạt mang
điện bằng số hạt không mang điện.
Hãy xác định số hạt mỗi loại trong nguyên tử X, Y. Cho biết tên theo danh
pháp IUPAC, kí hiệu của nguyên tử X, Y và tên (theo danh pháp IUPAC) của hợp
chất XY2?
Bài 4: (Đề HSG Đô Lương năm học 2022-2023) Nguyên tử X có tổng số hạt
(proton, neutron, electron) là 52 hạt, trong hạt nhân số hạt mang điện ít hơn số hạt
không mang điện là 1.
a. Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X? X thuộc nguyên tố nào?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử X (theo mô hình của Rơ-dơ-pho-Bo)?
c. Không dùng bảng tuần hoàn em hãy chỉ ra vị trí của nguyên tố X trong bảng
tuần hoàn. Giải thích?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
Bài 5: (Đề HSG Thọ Xuân năm học 2023-2024) Phân tử AB2 có tổng số hạt proton,
electron, neutron là 66. Trong phân tử AB2 số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22; số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều hơn số hạt mang
điện của nguyên tố A là 20. Xác định công thức đúng của AB2?
Bài 6: (Đề HSG Nga Sơn năm học 2023-2024) Tổng số hạt cơ bản của 2 nguyên tử
hai nguyên tố A và B có tổng số hạt là 142. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều hơn số hạt
mang điện của nguyên tố A là 12. Cón số hạt không mang điện của nguyên tố B
nhiều gấp rưỡi của nguyên tố A. Hãy xác định tên hai nguyên tố A, B?
Bài 7: (Đề HSG Đăk Song năm học 2022-2023) Nguyên tử B có tổng số hạt là 28.
Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số proton, electron, neutron? Cho biết
tên, kí hiệu hóa học của B, vị trí (chu kì, nhóm) của B trong bảng tuần hoàn. Vẽ sơ
đồ cấu tạo nguyên tử B.
Bài 8: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Một nguyên tử X có tổng số hạt
proton, neutron, electron trong nguyên tử là 58 hạt, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số proton của nguyên tử A là:
A. 18
B. 19
C. 20
D. 21
Bài 9: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Một nguyên tử của nguyên tố A có
tổng số hạt proton, neutron, electron là 28 hạt. Trong đó số hạt không mang điện
bằng 10/9 số hạt mang điện dương.
a) Xác định số hạt mỗi loại, tên nguyên tố, kí hiệu hóa học và vị trí của A trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
b) Tính khối lượng bằng gam của 5 nguyên tử A. Giả thiết khối lượng l
amu=1,6605.10-24 (gam) và coi khối lượng của electron là không đáng kể so với
khối lượng hạt nhân nguyên tử.
Bài 10: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Tổng số hạt proton, neutron,
electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96, trong đó có tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện của nguyên
tử Y nhiều hơn của X là 16. Xác định nguyên tố X và Y.
Bài 10: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Một nguyên tử của nguyên tố R có
điện tích hạt nhân là +16 (Z=16).
a) R là nguyên tố nào? Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
b) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử R, cho biết số lớp electron, số electron lớp ngoài
cùng của nguyên tử R.
Bài 11: (Đề HSG Việt Trì năm học 2022-2023) Một hợp chất X được tạo bởi 2
nguyên tố M và A có công thức MxAy (với x, y nguyên dương và y
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
hạt nhân nguyên tử M có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 5 hạt. Trong hạt
nhân nguyên tử A có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt. Tổng số
proton trong 1 phân tử hợp chất X là 120 hạt và trong hợp chất X nguyên tố M
chiếm 75,875% về khối lượng. Xác định nguyên tố M và A.
Bài 12: (Đề HSG Sơn Động năm học 2022-2023) Nguyên tử A có tổng số hạt
proton, neutron, electron trong nguyên tử là 52 hạt. Trong hạt nhân của A số hạt
không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1.
a. Tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử A?
b. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử A?
Bài 13: (Đề HSG Thanh Trì năm học 2022-2023) Hợp chất A2B có tổng số hạt
(p,n,e) là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28
hạt. Nguyên tử nguyên tố A có số proton nhiều hơn so với nguyên tử nguyên tố B
là 3. Hợp chất A2B chứa loại liên kết nào?
Bài 14: (Đề HSG An Nhơn năm học 2017-2018) Tổng các hạt mang điện trong hợp
chất AB2 là 64. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt
mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8.
a. Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên.
b. Hợp chất trên gọi là hợp chất gì? Gọi tên?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn KHTN lớp 7 phần Chất (Hóa học)
Bài 5: (Đề HSG Trường THCS Huỳnh Bá Chánh năm học 2023-2024) Hạt nhân
nguyên tử A có 3 proton, tổng số electron có trong nguyên tử B là 9.
a. Nguyên tử A có tạo ra được liên kết với nguyên tử B không?
b. Nếu A và B liên kết được với nhau thì liên kết đó là liên kết ion hay cộng hóa
trị? Viết sơ đồ minh họa sự tạo thành liên kết giữa A và B?
Giáo viên: Trương Thế Thảo - Trường THCS Nhơn Mỹ - ĐT: 0986 860 846
 








Các ý kiến mới nhất