Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 19. Sắt

- 0 / 0
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:11' 17-11-2014
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 6
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:11' 17-11-2014
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên : Truong Th? Th?o
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS NHƠN HẬU
MÔN: HÓA HỌC 9
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
LỚP: 9A5
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Trình bày tính chất hóa học của Nhôm? Viết các phương trình hóa học minh họa?
Câu hỏi 2: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển sau:
Kiểm tra bài cũ:
Bài 19: SẮT.
TIẾT 25:
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
Kể tên một số vật dụng làm bằng Sắt?
: Cuốc, xẻng, dao, rựa, đinh sắt, cửa, khung xe đạp, máy móc…
Thử trình bày một số tính chất vật lí của Sắt?
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Nhắc lại tính chất hóa học của kim loại?
- Phản ứng với oxi tạo thành oxit.
Phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.
Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, HCl… tạo thành muối và giải phóng khí hidro.
Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn tạo thành kim loại mới và muối mới.
Kim loại đứng trước Mg có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo kiềm và giải phóng khí H2.
Dựa vào tính chất hóa học chung của kim loại và vị trí của Sắt trong dãy HĐHH của kim loại, thử dự đoán xem Sắt có những tính chất hóa học nào? (Viết vào bảng nhóm – 5 phút)
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Fe + HCl
Cho 1-2ml dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa sẵn 1 đinh sắt sạch
Fe + CuSO4
Cho dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 đinh sắt sạch
Bài 19: SẮT.
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Fe + HCl
-Có hiện tượng sủi bọt khí
-Kim loại Fe tan dần
Sắt phản ứng với dd HCl → sắt (II) clorua và khí hidro
Fe + HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4
-Có chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt
-Màu xanh lam của dd nhạt dần. Sắt tan dần.
Sắt đẩy đồng ra khỏi dd CuSO4
Fe +CuSO4→ FeSO4+Cu
Trắng xám xanh lam lục nhạt đỏ
Bài 19: SẮT.
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Sắt có tính chất của một kim loại:
1. Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ:
3Fe + 2O2 2Fe3O4
Quan sát thí nghiệm?
Viết PTHH Fe tác dụng với O2?
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Sắt có tính chất của một kim loại:
1. Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ:
3Fe + 2O2 2Fe3O4
2. Tác dụng với phi kim khác:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + I2 → FeI2
- K.L: Sắt tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối sắt.
Quan sát hình vẽ và thí nghiệm sau:
Viết PTHH?
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Sắt có tính chất của một kim loại:
1. Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ:
3Fe + 2O2 2Fe3O4
2. Tác dụng với phi kim khác:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + I2 → FeI2
- K.L: Sắt tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối sắt.
3. Tác dụng với dung dịch axit:
- Sắt tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng tạo thành muối sắt (II) và giải phóng H2.
PT: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- Sắt tác dụng với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc, nóng tạo thành muối sắt (III) nhưng không giải phóng H2.
pt: 2Fe+6H2SO4 đ Fe2(SO4)3 +3SO2+6H2O
- Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Sắt có tính chất của một kim loại:
1. Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ:
3Fe + 2O2 2Fe3O4
2. Tác dụng với phi kim khác:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + I2 → FeI2
- K.L: Sắt tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối sắt.
3. Tác dụng với dung dịch axit:
- Sắt tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng tạo thành muối sắt (II) và giải phóng H2.
PT: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- Sắt tác dụng với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc, nóng tạo thành muối sắt (III) nhưng không giải phóng H2.
pt: 2Fe+6H2SO4 đ Fe2(SO4)3 +3SO2+6H2O
- Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
4. Tác dụng với dung dịch muối:
- Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành muối sắt (II) và kim loại mới.
- p.t: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
=> Sắt là một kim loại có nhiều hóa trị.
Hãy cho biết hóa trị của Fe trong các sản phẩm?
Bài tập củng cố:
Bài 1: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
Fe3O4 FeCl2 + FeCl3
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe
FeCl2 Fe FeS FeCl2
Bài tập củng cố:
Bài 2: (Bài 5 trang 60 SGK):
Ngâm bột sắt dư trong 10ml dung dịch đồng sunfat 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc được chất rắn A và dung dịch B.
Cho A tác dung với dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.
Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B
Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc bài cũ.
Làm hoàn chỉnh các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 trang 60 SGK.
Chuẩn bị bài tiếp theo: HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP:
+ Đọc trước nội dung bài mới.
+ Tìm hiểu: gang và thép có gì giống và khác nhau
+ Gang, thép được sản xuất như thế nào?
+ Ở nước ta có những nhà máy sản xuất gang thép lớn nào? ở đâu?...
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ TIẾT GIẢNG!
CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE!
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT!
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS NHƠN HẬU
MÔN: HÓA HỌC 9
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
LỚP: 9A5
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Trình bày tính chất hóa học của Nhôm? Viết các phương trình hóa học minh họa?
Câu hỏi 2: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển sau:
Kiểm tra bài cũ:
Bài 19: SẮT.
TIẾT 25:
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
Kể tên một số vật dụng làm bằng Sắt?
: Cuốc, xẻng, dao, rựa, đinh sắt, cửa, khung xe đạp, máy móc…
Thử trình bày một số tính chất vật lí của Sắt?
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Nhắc lại tính chất hóa học của kim loại?
- Phản ứng với oxi tạo thành oxit.
Phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.
Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, HCl… tạo thành muối và giải phóng khí hidro.
Tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn tạo thành kim loại mới và muối mới.
Kim loại đứng trước Mg có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo kiềm và giải phóng khí H2.
Dựa vào tính chất hóa học chung của kim loại và vị trí của Sắt trong dãy HĐHH của kim loại, thử dự đoán xem Sắt có những tính chất hóa học nào? (Viết vào bảng nhóm – 5 phút)
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Fe + HCl
Cho 1-2ml dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa sẵn 1 đinh sắt sạch
Fe + CuSO4
Cho dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 đinh sắt sạch
Bài 19: SẮT.
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Fe + HCl
-Có hiện tượng sủi bọt khí
-Kim loại Fe tan dần
Sắt phản ứng với dd HCl → sắt (II) clorua và khí hidro
Fe + HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4
-Có chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt
-Màu xanh lam của dd nhạt dần. Sắt tan dần.
Sắt đẩy đồng ra khỏi dd CuSO4
Fe +CuSO4→ FeSO4+Cu
Trắng xám xanh lam lục nhạt đỏ
Bài 19: SẮT.
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Sắt có tính chất của một kim loại:
1. Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ:
3Fe + 2O2 2Fe3O4
Quan sát thí nghiệm?
Viết PTHH Fe tác dụng với O2?
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Sắt có tính chất của một kim loại:
1. Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ:
3Fe + 2O2 2Fe3O4
2. Tác dụng với phi kim khác:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + I2 → FeI2
- K.L: Sắt tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối sắt.
Quan sát hình vẽ và thí nghiệm sau:
Viết PTHH?
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Sắt có tính chất của một kim loại:
1. Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ:
3Fe + 2O2 2Fe3O4
2. Tác dụng với phi kim khác:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + I2 → FeI2
- K.L: Sắt tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối sắt.
3. Tác dụng với dung dịch axit:
- Sắt tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng tạo thành muối sắt (II) và giải phóng H2.
PT: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- Sắt tác dụng với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc, nóng tạo thành muối sắt (III) nhưng không giải phóng H2.
pt: 2Fe+6H2SO4 đ Fe2(SO4)3 +3SO2+6H2O
- Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
Bài 19: SẮT.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 15390C, có tính dẻo và có tính nhiễm từ.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Sắt có tính chất của một kim loại:
1. Tác dụng với oxi:
Sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ:
3Fe + 2O2 2Fe3O4
2. Tác dụng với phi kim khác:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + I2 → FeI2
- K.L: Sắt tác dụng với nhiều phi kim khác tạo thành muối sắt.
3. Tác dụng với dung dịch axit:
- Sắt tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng tạo thành muối sắt (II) và giải phóng H2.
PT: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- Sắt tác dụng với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc, nóng tạo thành muối sắt (III) nhưng không giải phóng H2.
pt: 2Fe+6H2SO4 đ Fe2(SO4)3 +3SO2+6H2O
- Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
4. Tác dụng với dung dịch muối:
- Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành muối sắt (II) và kim loại mới.
- p.t: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
=> Sắt là một kim loại có nhiều hóa trị.
Hãy cho biết hóa trị của Fe trong các sản phẩm?
Bài tập củng cố:
Bài 1: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
Fe3O4 FeCl2 + FeCl3
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe
FeCl2 Fe FeS FeCl2
Bài tập củng cố:
Bài 2: (Bài 5 trang 60 SGK):
Ngâm bột sắt dư trong 10ml dung dịch đồng sunfat 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc được chất rắn A và dung dịch B.
Cho A tác dung với dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.
Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B
Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc bài cũ.
Làm hoàn chỉnh các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 trang 60 SGK.
Chuẩn bị bài tiếp theo: HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP:
+ Đọc trước nội dung bài mới.
+ Tìm hiểu: gang và thép có gì giống và khác nhau
+ Gang, thép được sản xuất như thế nào?
+ Ở nước ta có những nhà máy sản xuất gang thép lớn nào? ở đâu?...
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ TIẾT GIẢNG!
CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE!
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất