Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
sản phẩm thực hành NCKHSPUD 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: s.t
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:46' 29-10-2012
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: s.t
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:46' 29-10-2012
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tên đề tài: Tăng cường sử dụng kênh hình có tính thời sự để nâng cao chất lượng học tập môn GDCD cho học sinh lớp 6 trường THCS An Hoà, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.
Nhóm 5.2: Đoàn Sở GD-ĐT Bình Định
Bước
Hoạt động
1. Hiện trạng
Nguyên nhân
Hiện nay học sinh lớp 6 trường THCS An Hoà không hứng thú học tập trong các giờ học môn học GDCD.
1. Nội dung SGK còn thiếu tính thực tiễn, thiếu kênh hình.
2. Tâm lí trong PHHS và HS xem nhẹ môn học GDCD.
Trong đó: Nguyên nhân về nội dung SGK còn thiếu tính thực tiễn, thiếu kênh hình là có thể tác động.
2. Giải pháp
thay thế
Tăng cường kênh hình với những nội dung có tính thời sự.
3. Vấn đề
nghiên cứu
1. GV sử dụng kênh hình để giảng dạy môn GDCD lớp 6 có tạo nên hứng thú cho học sinh học môn GDCD hay không?
2. GV sử dụng kênh hình để giảng dạy môn GDCD lớp 6 có nâng cao kết quả học tập môn GDCD hay không?
Dữ liệu có thể thu thập được
1. Sử dụng phiếu hỏi học sinh trước và sau tác động.
2. Sử dụng bài kiểm tra kết quả học tập của học sinh trước và sau tác động.
Giả thuyết nghiên cứu
1. Nếu tăng cường sử dụng kênh hình trong giảng dạy môn GDCD sẽ tạo nên hứng thú cho học sinh trong học tập môn GDCD.
2. Nếu tăng cường sử dụng kênh hình trong giảng dạy môn GDCD sẽ nâng cao kết quả học tập môn GDCD của học sinh.
4. Thiết kế
nghiên cứu
*Thiết kế 1: Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm duy nhất (thực nghiệm).
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động
Lớp 6A
KQ kiểm tra phiếu hỏi (01)
X
KQ kiểm tra phiếu hỏi (02)
*Thiết kế 2: Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm tương đương.
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động
Lớp 6A
(TN)
Kiểm tra KQ học tập (01)
X
Kiểm tra KQ học tập (03)
Lớp 6B
(ĐC)
Kiểm tra KQ học tập (02)
Kiểm tra KQ học tập (04)
5. Đo lường
- Kết quả phiếu hỏi học sinh lớp thực nghiệm 6A trước và sau tác động.
- Kết quả phiếu hỏi học sinh lớp đối chứng 6B trước và sau tác động.
- Kết quả bài kiểm tra 1 tiết của học sinh lớp thực nghiệm 6A trước và sau tác động.
- Kết quả bài kiểm tra 1 tiết của học sinh lớp đối chứng 6B trước và sau tác động.
- Kiểm chứng độ tin cậy:
Phiếu hỏi: Thiết kế phiếu hỏi nhiều lần.
Đề kiểm tra: Phương pháp chuyên gia, giáo viên trường khác góp ý đề
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung
Phiếu hỏi: Câu hỏi trong phiếu hỏi có hỏi đúng yêu cầu hay không.
Đề kiểm tra: phương pháp chuyên gia, đảm bảo trong chương trình học hay không?
- Kiểm chứng đo giá trị đồng quy: Kết quả bài kiểm tra trước và sau tác động
(chênh lệch quá cao hay quá thấp)
6. Phân tích
- Sử dụng công thức Spearman-Brown để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu đo thái độ của học sinh bằng phương pháp chia đôi dữ liệu, tính hệ số tương quan chẵn – lẻ sử dụng công thức trong phần mềm Excel.
- Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giác trị TB của 2 nhóm TN và ĐC về đánh giá kết quả học tập có nghĩa hay không?
- Sử dụng phép kiểm chứng T-test phụ thuộc để kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giác trị TB của nhóm TN về đánh giá thái độ học sinh có nghĩa hay không?
- Tính độ chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) để đánh giá mức độ ảnh hưởng về kết quả bài kiểm tra của nhóm TN và nhóm
7. Kết quả
Nghiên cứu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng tốt (số học sinh thích học môn GDCD nhiều hơn)
(Kết quả mong đợi: Tương quan giữa bài kiểm tra của Nhóm thực hiệm và Nhóm đối chứng:
Trước tác động kết quả 2 lớp bằng nhau, sau tác động kết quả Nhóm thực nghiệm cao hơn)
Nhóm 5.2: Đoàn Sở GD-ĐT Bình Định
Bước
Hoạt động
1. Hiện trạng
Nguyên nhân
Hiện nay học sinh lớp 6 trường THCS An Hoà không hứng thú học tập trong các giờ học môn học GDCD.
1. Nội dung SGK còn thiếu tính thực tiễn, thiếu kênh hình.
2. Tâm lí trong PHHS và HS xem nhẹ môn học GDCD.
Trong đó: Nguyên nhân về nội dung SGK còn thiếu tính thực tiễn, thiếu kênh hình là có thể tác động.
2. Giải pháp
thay thế
Tăng cường kênh hình với những nội dung có tính thời sự.
3. Vấn đề
nghiên cứu
1. GV sử dụng kênh hình để giảng dạy môn GDCD lớp 6 có tạo nên hứng thú cho học sinh học môn GDCD hay không?
2. GV sử dụng kênh hình để giảng dạy môn GDCD lớp 6 có nâng cao kết quả học tập môn GDCD hay không?
Dữ liệu có thể thu thập được
1. Sử dụng phiếu hỏi học sinh trước và sau tác động.
2. Sử dụng bài kiểm tra kết quả học tập của học sinh trước và sau tác động.
Giả thuyết nghiên cứu
1. Nếu tăng cường sử dụng kênh hình trong giảng dạy môn GDCD sẽ tạo nên hứng thú cho học sinh trong học tập môn GDCD.
2. Nếu tăng cường sử dụng kênh hình trong giảng dạy môn GDCD sẽ nâng cao kết quả học tập môn GDCD của học sinh.
4. Thiết kế
nghiên cứu
*Thiết kế 1: Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm duy nhất (thực nghiệm).
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động
Lớp 6A
KQ kiểm tra phiếu hỏi (01)
X
KQ kiểm tra phiếu hỏi (02)
*Thiết kế 2: Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm tương đương.
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động
Lớp 6A
(TN)
Kiểm tra KQ học tập (01)
X
Kiểm tra KQ học tập (03)
Lớp 6B
(ĐC)
Kiểm tra KQ học tập (02)
Kiểm tra KQ học tập (04)
5. Đo lường
- Kết quả phiếu hỏi học sinh lớp thực nghiệm 6A trước và sau tác động.
- Kết quả phiếu hỏi học sinh lớp đối chứng 6B trước và sau tác động.
- Kết quả bài kiểm tra 1 tiết của học sinh lớp thực nghiệm 6A trước và sau tác động.
- Kết quả bài kiểm tra 1 tiết của học sinh lớp đối chứng 6B trước và sau tác động.
- Kiểm chứng độ tin cậy:
Phiếu hỏi: Thiết kế phiếu hỏi nhiều lần.
Đề kiểm tra: Phương pháp chuyên gia, giáo viên trường khác góp ý đề
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung
Phiếu hỏi: Câu hỏi trong phiếu hỏi có hỏi đúng yêu cầu hay không.
Đề kiểm tra: phương pháp chuyên gia, đảm bảo trong chương trình học hay không?
- Kiểm chứng đo giá trị đồng quy: Kết quả bài kiểm tra trước và sau tác động
(chênh lệch quá cao hay quá thấp)
6. Phân tích
- Sử dụng công thức Spearman-Brown để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu đo thái độ của học sinh bằng phương pháp chia đôi dữ liệu, tính hệ số tương quan chẵn – lẻ sử dụng công thức trong phần mềm Excel.
- Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giác trị TB của 2 nhóm TN và ĐC về đánh giá kết quả học tập có nghĩa hay không?
- Sử dụng phép kiểm chứng T-test phụ thuộc để kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giác trị TB của nhóm TN về đánh giá thái độ học sinh có nghĩa hay không?
- Tính độ chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) để đánh giá mức độ ảnh hưởng về kết quả bài kiểm tra của nhóm TN và nhóm
7. Kết quả
Nghiên cứu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng tốt (số học sinh thích học môn GDCD nhiều hơn)
(Kết quả mong đợi: Tương quan giữa bài kiểm tra của Nhóm thực hiệm và Nhóm đối chứng:
Trước tác động kết quả 2 lớp bằng nhau, sau tác động kết quả Nhóm thực nghiệm cao hơn)
 








Các ý kiến mới nhất