Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
pp ion -electron

- 0 / 0
Nguồn: s.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:10' 26-11-2011
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 14
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:10' 26-11-2011
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP ION – ELECTRON
I.LÍ THUYẾT
Áp dụng giải các bài toán phản ứng oxi hóa –khử có môi trường ;cân bằng các phản ứng oxi hóa –khử có môi trường phức tạp; tính lượng môi trường H+ tham gia phản ứng và ngược lại ; biết lượng sản phẩm khử,tính lượng H+. Chỉ áp dụng cho dạng toán kim loại hoặc hỗn hợp các kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh H2SO4 đặc , HNO3 là tối ưu nhất . Nếu học sinh không biết phương pháp ion-electron này mà sử dụng phương pháp khác để giải những bài toán hóa dạng trên , sẽ mất thời gian và có thể không tìm ra kết quả của bài toán . Đối với bài toán oxit kim loại hoặc hỗn hợp oxit kim loại tác dụng với axit theo phản ứng oxi hóa khử , khi sử dụng phương pháp ion – electron thì ngoài số mol H+ tính theo bán phản ứng ion – electron còn có số mol H+ lấy oxi của oxit để tạo H2O . *PHƯƠNG PHÁP: Cân bằng theo phương pháp ion-electron áp dụng cho các phản ứng oxi hóa – khử xẩy ra trong dung dịch có sự tham gia của môi trường : axit , bazơ , nước . Khi cân bằng cũng sử dụng theo 4 bước như phương pháp thăng bằng electron nhưng chất oxi hóa , chất khử được viết đúng dạng mà nó tồn tại trong dung dịch theo nguyên tắc sau : 1. Nếu phản ứng có axit tham gia : + Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu H2O để tạo ra H+ ở vế kia và ngược lại . Ví dụ : NO3- NO Vế phải thiếu 2 O , thêm vế phải 2H2O để tạo vế trái 4 H+ sau đó cân bằng điện tích của bán phản ứng . NO3- + 4H+ + 3e NO +2H2O 2. Nếu phản ứng có bazơ tham gia : + Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm lượng OH- gấp đôi để tạo H2O ở vế kia và ngược lại . Ví dụ : Cr2O3 2CrO42- Vế trái thiếu 5 O thêm vế trái 10 OH- để tạo 5H2O ở vế phải , sau đó cân bằng điện tích bán phản ứng . Cr2O3 +10 OH- 2CrO42- + 5H2O + 6e Ngoài ra học sinh cần phải linh hoạt trong các trường hợp ngoài lệ . 3. Nếu phản ứng có H2O tham gia : * Sản phẩm phản ứng tạo ra axit , theo nguyên tắc 1. * Sản phẩm phản ứng tạo ra bazơ , theo nguyên tắc 2. MnO4- + 2H2O +3e MnO2 + 4OH- ***Chú ý sự thay đổi số oxi hóa của một số chất theo môi trường : KMnO4 +Trong môi trường bazơ : tạo K2MnO4 +Trong môi trường trung tính và kiềm yếu : tạo MnO2 , KOH + Trong môi trường axit : tạo Mn2+
Các bước cân bằng theo ion – electron
Bước 1: Tách các ion chứa nguyên tố có sự thay đổi số oxi hoá và viết các nửa phản ứng oxi hoá - khử.
Bước 2: Cân bằng các nửa phản ứng
+ Cân bằng nguyên tử:
- Vế nào thiếu Oxi thì thêm H2O
- Vế nào thiếu Hidro thì thêm H+
+ Cân bằng điện tích
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá theo quy tắc:
Tổng số e nhường = Tổng số e nhận
Bước 4: Cộng các nửa phản ứng được phương trình ion rút gọn
Bước 5: Cộng thêm các ion thích hợp để cân bằng phản ứng dạng phân tử.
Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
Bước 1: Tách các ion chứa nguyên tố có sự thay đổi số oxi hoá và viết các nửa phản ứng oxi hoá - khử.
→
→ 2O
Bước 2: Cân bằng các nửa phản ứng
+ Cân bằng nguyên tử:
→
2 + 10H+ → 2O + 5H2O
+ Cân bằng điện tích
→ + 3e
2 + 10H+ + 8e → 2O + 5H2O
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá
8 → + 3e
3 2 + 10H+ + 8e → 2O + 5H2O
Bước 4: Cộng các nửa phản ứng được phương trình ion rút gọn
8 + 6 + 30H+ → 8 + 32O + 15H2O
Bước 5: Cộng thêm các ion thích hợp để cân bằng phản ứng dạng phân tử.
8 + 30H → 8(NO3)3 + 32O + 15H2O
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau:
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Bước 1: Tách các ion chứa nguyên tố có sự thay đổi số oxi hoá
I.LÍ THUYẾT
Áp dụng giải các bài toán phản ứng oxi hóa –khử có môi trường ;cân bằng các phản ứng oxi hóa –khử có môi trường phức tạp; tính lượng môi trường H+ tham gia phản ứng và ngược lại ; biết lượng sản phẩm khử,tính lượng H+. Chỉ áp dụng cho dạng toán kim loại hoặc hỗn hợp các kim loại tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh H2SO4 đặc , HNO3 là tối ưu nhất . Nếu học sinh không biết phương pháp ion-electron này mà sử dụng phương pháp khác để giải những bài toán hóa dạng trên , sẽ mất thời gian và có thể không tìm ra kết quả của bài toán . Đối với bài toán oxit kim loại hoặc hỗn hợp oxit kim loại tác dụng với axit theo phản ứng oxi hóa khử , khi sử dụng phương pháp ion – electron thì ngoài số mol H+ tính theo bán phản ứng ion – electron còn có số mol H+ lấy oxi của oxit để tạo H2O . *PHƯƠNG PHÁP: Cân bằng theo phương pháp ion-electron áp dụng cho các phản ứng oxi hóa – khử xẩy ra trong dung dịch có sự tham gia của môi trường : axit , bazơ , nước . Khi cân bằng cũng sử dụng theo 4 bước như phương pháp thăng bằng electron nhưng chất oxi hóa , chất khử được viết đúng dạng mà nó tồn tại trong dung dịch theo nguyên tắc sau : 1. Nếu phản ứng có axit tham gia : + Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu H2O để tạo ra H+ ở vế kia và ngược lại . Ví dụ : NO3- NO Vế phải thiếu 2 O , thêm vế phải 2H2O để tạo vế trái 4 H+ sau đó cân bằng điện tích của bán phản ứng . NO3- + 4H+ + 3e NO +2H2O 2. Nếu phản ứng có bazơ tham gia : + Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm lượng OH- gấp đôi để tạo H2O ở vế kia và ngược lại . Ví dụ : Cr2O3 2CrO42- Vế trái thiếu 5 O thêm vế trái 10 OH- để tạo 5H2O ở vế phải , sau đó cân bằng điện tích bán phản ứng . Cr2O3 +10 OH- 2CrO42- + 5H2O + 6e Ngoài ra học sinh cần phải linh hoạt trong các trường hợp ngoài lệ . 3. Nếu phản ứng có H2O tham gia : * Sản phẩm phản ứng tạo ra axit , theo nguyên tắc 1. * Sản phẩm phản ứng tạo ra bazơ , theo nguyên tắc 2. MnO4- + 2H2O +3e MnO2 + 4OH- ***Chú ý sự thay đổi số oxi hóa của một số chất theo môi trường : KMnO4 +Trong môi trường bazơ : tạo K2MnO4 +Trong môi trường trung tính và kiềm yếu : tạo MnO2 , KOH + Trong môi trường axit : tạo Mn2+
Các bước cân bằng theo ion – electron
Bước 1: Tách các ion chứa nguyên tố có sự thay đổi số oxi hoá và viết các nửa phản ứng oxi hoá - khử.
Bước 2: Cân bằng các nửa phản ứng
+ Cân bằng nguyên tử:
- Vế nào thiếu Oxi thì thêm H2O
- Vế nào thiếu Hidro thì thêm H+
+ Cân bằng điện tích
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá theo quy tắc:
Tổng số e nhường = Tổng số e nhận
Bước 4: Cộng các nửa phản ứng được phương trình ion rút gọn
Bước 5: Cộng thêm các ion thích hợp để cân bằng phản ứng dạng phân tử.
Ví dụ 1: Cân bằng phản ứng sau:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
Bước 1: Tách các ion chứa nguyên tố có sự thay đổi số oxi hoá và viết các nửa phản ứng oxi hoá - khử.
→
→ 2O
Bước 2: Cân bằng các nửa phản ứng
+ Cân bằng nguyên tử:
→
2 + 10H+ → 2O + 5H2O
+ Cân bằng điện tích
→ + 3e
2 + 10H+ + 8e → 2O + 5H2O
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá
8 → + 3e
3 2 + 10H+ + 8e → 2O + 5H2O
Bước 4: Cộng các nửa phản ứng được phương trình ion rút gọn
8 + 6 + 30H+ → 8 + 32O + 15H2O
Bước 5: Cộng thêm các ion thích hợp để cân bằng phản ứng dạng phân tử.
8 + 30H → 8(NO3)3 + 32O + 15H2O
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau:
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Bước 1: Tách các ion chứa nguyên tố có sự thay đổi số oxi hoá
 








Các ý kiến mới nhất