Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    pp bảo toàn electron

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: s.t.
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:12' 26-11-2011
    Dung lượng: 626.5 KB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ 4 : PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
    1. Nội dung định luật bảo toàn electron :
    - Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số electron mà các chất oxi hóa nhận.
    2. Nguyên tắc áp dụng :
    - Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số mol electron mà các chất khử nhường luôn bằng tổng số mol elctron mà các chất oxi hóa nhận.
    ● Lưu ý : Khi giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron ta cần phải xác định đầy đủ, chính xác chất khử và chất oxi hóa; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản ứng; không cần quan tâm đến trạng thái oxi hóa của chất khử và chất oxi hóa ở các quá trình trung gian.
    3. Các ví dụ minh họa
    Ví dụ 1: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là:
    A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.
    C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.

    Hướng dẫn giải

    Quá trình oxi hóa: Al 3e  Al3+ + 3e
    Quá trình khử: 
    3x x
    
    8y y
    
    
     
    Đáp án B.
    Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít
    (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối
    của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
    A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít.

    Hướng dẫn giải

    Đặt nFe = nCu = a mol  56a + 64a = 12  a = 0,1 mol.
    Quá trình oxi hóa: Fe  Fe3+ + 3e Cu  Cu2+ + 2e
    0,1  0,3 0,1  0,2
    Quá trình khử: N+5 + 3e  N+2 N+5 + 1e  N+4
    3x  x y  y
    Tổng ne cho bằng tổng ne nhận.
     3x + y = 0,5
    Mặt khác: 30x + 46y = 192(x + y).
     x = 0,125 ; y = 0,125.
    Vhh khí (đktc) = 0,125222,4 = 5,6 lít.
    Đáp án C.
    Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Xác định kim loại M.
    A. Fe. B. Cu. C. Al. D. Zn.

    Hướng dẫn giải:
    Số mol của hỗn hợp khí: 
    Vì 
    Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron:  (1)
    Số mol electron nhường là: 
    Quá trình nhận electron:  (2)
    Tổng số mol electron nhận là: 
    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có: 
     n = 2; M = 64. Vậy kim loại M là đồng (MCu = 64).
    Đáp án B.
    Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X.
    A. NO2. B. N2. C. N2O. D. Không xác định được.

    Hướng dẫn giải:
    Số mol của hỗn hợp khí B: 
    Quá trình nhường electron:  (1)
    Số mol electron nhường là: 
    Quá trình nhận electron của NO:  (2)
    Số mol electron do NO nhận là: 
    Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
    
     
    Gọi n là số electron mà X nhận. Ta có:  (3)
     n Từ đó suy ra X là NO2.
    Đáp án A.
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa