Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 4. Phân tử, đơn chất, hợp chất.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:30' 08-10-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 928
Nguồn: violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:30' 08-10-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 928
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
Quan sát hiện tượng sau:
Quan sát hiện tượng sau:
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên
kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Ví dụ:
+ Phân tử nước có hai nguyên tử H và một nguyên tử O liên kết với nhau, có
dạng gấp khúc.
+ Phân tử iodine gồm hai nguyên tử I liên kết với nhau.
a) Khi mở lọ nước hoa hoặc mở
lọ đựng một số loại tinh dầu sẽ
ngửi thấy có mùi thơm do các
phân tử nước hoa hoặc tinh
dầu đã tách ra, lan tỏa vào
không khí.
b) Quần áo sau khi giặt xong,
phơi trong không khí một thời
gian sẽ khô do các phân tử
nước tách ra, lan tỏa vào
không khí.
Ý kiến (1) là đúng. Phân tử
nước trong nước đá, nước lỏng
và hơi nước là giống nhau.
Vì nước đá, nước lỏng và
hơi nước là các thể khác nhau
của nước, dù ở thể nào thì nước
đều hợp thành từ các phân tử có
hai nguyên tử H, một nguyên tử
O và có dạng gấp khúc.
- Phát biểu (3) đúng. Trong một phân tử, các nguyên tử có thể
giống nhau hoặc khác nhau.
- Ví dụ:
+ Mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử H và một nguyên tử
O.
+ Mỗi phân tử iodine gồm hai nguyên tử iodine liên kết với nhau.
Xăng, dầu … đều là các
chất lỏng dễ tách ra các
phân tử và lan tỏa trong
không khí, đặc biệt xăng,
dầu … dễ bắt cháy. Do đó
để bảo quản các nhiên
liệu trên an toàn cần: lưu
trữ, vận chuyển trong các
thiết bị chuyên dụng và
giữ chúng cách xa nguồn
nhiệt.
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa
học và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Ví dụ:
+ Phân tử nước có hai nguyên tử H và một nguyên tử O liên kết với nhau, có dạng
gấp khúc.
+ Phân tử iodine gồm hai nguyên tử I liên kết với nhau.
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử là tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
- Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng phân tử nước: 2.1 + 1.16 = 18 (amu)
+ Khối lượng phân tử iodine: 2.127 = 254 (amu).
- Khối lượng phân tử của fluorine: 19.2 = 38 (amu)
- Khối lượng phân tử của methane: 1.12 + 4.1 = 16 (amu)
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử là tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
- Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng phân tử nước: 2.1 + 1.16 = 18 (amu)
+ Khối lượng phân tử iodine: 2.127 = 254 (amu).
II. ĐƠN CHẤT
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử là tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
- Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng phân tử nước: 2.1 + 1.16 = 18 (amu)
+ Khối lượng phân tử iodine: 2.127 = 254 (amu).
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Hydrogen, nitrogen, chlorine, copper…
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
Kim loại sodium và kim cương là những
đơn chất vì chỉ được tạo thành từ 1
nguyên tố hóa học.
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử là tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
- Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng phân tử nước: 2.1 + 1.16 = 18 (amu)
+ Khối lượng phân tử iodine: 2.127 = 254 (amu).
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Hydrogen, nitrogen, copper…
- Ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại đều ở thể rắn (trừ mercury ở thể lỏng).
- Tên của các đơn chất thường trùng với tên nguyên tố tạo nên chất đó, trừ một số nguyên tố
tạo ra được hai hay nhiều đơn chất.
1. Hai đơn chất kim loại thường được sử dụng để làm dây dẫn điện là copper (Cu)
và aluminium (Al).
2. Đơn chất được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh và có vai trò quan
trọng đối với sự sống của con người là oxygen.
Hãy tính khối lượng phân tử của các chất sau?
a. Khối lượng phân tử của Hydrogen: 1.2 = 2 (amu)
b. Khối lượng phân tử của Nitrogen: 14.2 = 28 (amu)
c. Khối lượng phân tử của Chlorine: 35,5.2 = 71 (amu)
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Hydrogen, nitrogen, copper…
- Ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại đều ở thể rắn (trừ mercury ở thể lỏng).
- Tên của các đơn chất thường trùng với tên nguyên tố tạo nên chất đó, trừ một số
nguyên tố tạo ra được hai hay nhiều đơn chất.
III. HỢP CHẤT
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Hydrogen, nitrogen, copper…
- Ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại đều ở thể rắn (trừ mercury ở thể lỏng).
- Tên của các đơn chất thường trùng với tên nguyên tố tạo nên chất đó, trừ một số
nguyên tố tạo ra được hai hay nhiều đơn chất.
III. HỢP CHẤT
- Hợp chất là những chất được tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
- Ví dụ: Carbon dioxide, Hydrogen chloride, ammonia, ethanol…
a) Đường ăn do 3 nguyên tố C, H, O tạo thành.
⇒ Đường ăn là hợp chất.
b) Nước do 2 nguyên tố H và O tạo thành.
⇒ Nước là hợp chất.
c) Khí hydrogen (được tạo thành từ nguyên tố
H).
⇒ Khí hydrogen là đơn chất.
d) Vitamin C (được tạo thành từ các nguyên tố
C, H và O).
⇒ Vitamin C là hợp chất.
e) Sulfur (được tạo thành từ nguyên tố S)
⇒ Sulfur là đơn chất.
- Acetic acid do 3
nguyên tố C, H, O tạo
thành.
⇒ Acetic acid là hợp
chất.
- Oxygen do 1 nguyên
tố O tạo thành.
⇒ Oxygen là đơn chất.
Hydrogen peroxide do
2 nguyên tố O, H tạo
thành.
⇒ Hydrogen peroxide
là hợp chất.
Hãy tính khối lượng phân tử của các
chất sau?
a. Khối lượng phân tử của Carbon dioxide: 12 + 16.2 = 44 (amu)
b. Khối lượng phân tử của Hydrogen chloride: 1 + 35,5 = 36,5 (amu)
c. Khối lượng phân tử của Ammonia: 14 + 1.3 = 17 (amu)
d. Khối lượng phân tử của Ethanol: 12.2 + 16 + 1.6 = 46 (amu)
Hãy tính khối lượng phân tử của các chất sau?
a. Khối lượng phân tử của Acetic acid: 12.2 + 16.2 + 1.4 = 60 (amu)
b. Khối lượng phân tử của Oxygen: 16.2= 32 (amu)
c. Khối lượng phân tử của Hydrogen peroxide: 1.2 + 16.2 = 34 (amu)
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
Quan sát hiện tượng sau:
Quan sát hiện tượng sau:
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên
kết hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Ví dụ:
+ Phân tử nước có hai nguyên tử H và một nguyên tử O liên kết với nhau, có
dạng gấp khúc.
+ Phân tử iodine gồm hai nguyên tử I liên kết với nhau.
a) Khi mở lọ nước hoa hoặc mở
lọ đựng một số loại tinh dầu sẽ
ngửi thấy có mùi thơm do các
phân tử nước hoa hoặc tinh
dầu đã tách ra, lan tỏa vào
không khí.
b) Quần áo sau khi giặt xong,
phơi trong không khí một thời
gian sẽ khô do các phân tử
nước tách ra, lan tỏa vào
không khí.
Ý kiến (1) là đúng. Phân tử
nước trong nước đá, nước lỏng
và hơi nước là giống nhau.
Vì nước đá, nước lỏng và
hơi nước là các thể khác nhau
của nước, dù ở thể nào thì nước
đều hợp thành từ các phân tử có
hai nguyên tử H, một nguyên tử
O và có dạng gấp khúc.
- Phát biểu (3) đúng. Trong một phân tử, các nguyên tử có thể
giống nhau hoặc khác nhau.
- Ví dụ:
+ Mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử H và một nguyên tử
O.
+ Mỗi phân tử iodine gồm hai nguyên tử iodine liên kết với nhau.
Xăng, dầu … đều là các
chất lỏng dễ tách ra các
phân tử và lan tỏa trong
không khí, đặc biệt xăng,
dầu … dễ bắt cháy. Do đó
để bảo quản các nhiên
liệu trên an toàn cần: lưu
trữ, vận chuyển trong các
thiết bị chuyên dụng và
giữ chúng cách xa nguồn
nhiệt.
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa
học và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Ví dụ:
+ Phân tử nước có hai nguyên tử H và một nguyên tử O liên kết với nhau, có dạng
gấp khúc.
+ Phân tử iodine gồm hai nguyên tử I liên kết với nhau.
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử là tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
- Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng phân tử nước: 2.1 + 1.16 = 18 (amu)
+ Khối lượng phân tử iodine: 2.127 = 254 (amu).
- Khối lượng phân tử của fluorine: 19.2 = 38 (amu)
- Khối lượng phân tử của methane: 1.12 + 4.1 = 16 (amu)
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử là tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
- Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng phân tử nước: 2.1 + 1.16 = 18 (amu)
+ Khối lượng phân tử iodine: 2.127 = 254 (amu).
II. ĐƠN CHẤT
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử là tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
- Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng phân tử nước: 2.1 + 1.16 = 18 (amu)
+ Khối lượng phân tử iodine: 2.127 = 254 (amu).
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Hydrogen, nitrogen, chlorine, copper…
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
Kim loại sodium và kim cương là những
đơn chất vì chỉ được tạo thành từ 1
nguyên tố hóa học.
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
- Khối lượng phân tử là tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
- Đơn vị của khối lượng phân tử là amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng phân tử nước: 2.1 + 1.16 = 18 (amu)
+ Khối lượng phân tử iodine: 2.127 = 254 (amu).
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Hydrogen, nitrogen, copper…
- Ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại đều ở thể rắn (trừ mercury ở thể lỏng).
- Tên của các đơn chất thường trùng với tên nguyên tố tạo nên chất đó, trừ một số nguyên tố
tạo ra được hai hay nhiều đơn chất.
1. Hai đơn chất kim loại thường được sử dụng để làm dây dẫn điện là copper (Cu)
và aluminium (Al).
2. Đơn chất được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh và có vai trò quan
trọng đối với sự sống của con người là oxygen.
Hãy tính khối lượng phân tử của các chất sau?
a. Khối lượng phân tử của Hydrogen: 1.2 = 2 (amu)
b. Khối lượng phân tử của Nitrogen: 14.2 = 28 (amu)
c. Khối lượng phân tử của Chlorine: 35,5.2 = 71 (amu)
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Hydrogen, nitrogen, copper…
- Ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại đều ở thể rắn (trừ mercury ở thể lỏng).
- Tên của các đơn chất thường trùng với tên nguyên tố tạo nên chất đó, trừ một số
nguyên tố tạo ra được hai hay nhiều đơn chất.
III. HỢP CHẤT
BÀI 4: PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT.
I. PHÂN TỬ
1. Khái niệm phân tử:
2. Khối lượng phân tử:
II. ĐƠN CHẤT
- Đơn chất là những chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học.
Ví dụ: Hydrogen, nitrogen, copper…
- Ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại đều ở thể rắn (trừ mercury ở thể lỏng).
- Tên của các đơn chất thường trùng với tên nguyên tố tạo nên chất đó, trừ một số
nguyên tố tạo ra được hai hay nhiều đơn chất.
III. HỢP CHẤT
- Hợp chất là những chất được tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
- Ví dụ: Carbon dioxide, Hydrogen chloride, ammonia, ethanol…
a) Đường ăn do 3 nguyên tố C, H, O tạo thành.
⇒ Đường ăn là hợp chất.
b) Nước do 2 nguyên tố H và O tạo thành.
⇒ Nước là hợp chất.
c) Khí hydrogen (được tạo thành từ nguyên tố
H).
⇒ Khí hydrogen là đơn chất.
d) Vitamin C (được tạo thành từ các nguyên tố
C, H và O).
⇒ Vitamin C là hợp chất.
e) Sulfur (được tạo thành từ nguyên tố S)
⇒ Sulfur là đơn chất.
- Acetic acid do 3
nguyên tố C, H, O tạo
thành.
⇒ Acetic acid là hợp
chất.
- Oxygen do 1 nguyên
tố O tạo thành.
⇒ Oxygen là đơn chất.
Hydrogen peroxide do
2 nguyên tố O, H tạo
thành.
⇒ Hydrogen peroxide
là hợp chất.
Hãy tính khối lượng phân tử của các
chất sau?
a. Khối lượng phân tử của Carbon dioxide: 12 + 16.2 = 44 (amu)
b. Khối lượng phân tử của Hydrogen chloride: 1 + 35,5 = 36,5 (amu)
c. Khối lượng phân tử của Ammonia: 14 + 1.3 = 17 (amu)
d. Khối lượng phân tử của Ethanol: 12.2 + 16 + 1.6 = 46 (amu)
Hãy tính khối lượng phân tử của các chất sau?
a. Khối lượng phân tử của Acetic acid: 12.2 + 16.2 + 1.4 = 60 (amu)
b. Khối lượng phân tử của Oxygen: 16.2= 32 (amu)
c. Khối lượng phân tử của Hydrogen peroxide: 1.2 + 16.2 = 34 (amu)
 








Các ý kiến mới nhất