Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ôn tập học kì 1 KHTN 7 có lời giải

- 0 / 0
Nguồn: violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:59' 01-01-2023
Dung lượng: 362.0 KB
Số lượt tải: 2867
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:59' 01-01-2023
Dung lượng: 362.0 KB
Số lượt tải: 2867
Số lượt thích:
0 người
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
TRƯỜNG THCS NHƠN MỸ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN KHTN LỚP 7
GVBM: TRƯƠNG THẾ THẢO
I. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
A. Nguyên tử khối tăng dần.
B. Tính kim loại tăng dần.
C. Điện tích hạt nhân tăng dần
D. Tính phi kim tăng dần.
Câu 2. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Số lớp electron.
Câu 3. Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số electron lớp ngoài cùng.
B. Số lớp electron.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số thứ tự của nguyên tố.
Câu 4. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 5. Đơn chất là chất tạo nên từ:
A. một chất.
B. một nguyên tố hoá học.
C. một nguyên tử.
D. một phân tử.
Câu 6: Tốc độ của ô tô là 80 km/h cho biết điều gì? Hãy chọn câu đúng
A. Ô tô chuyển động được 80km.
B. Ô tô chuyển động trong 1h.
C. Trong 1 giờ ô tô đi được 80km.
D. Ô tô đi 1km trong 80h.
Câu 7. Một xe đạp đi từ A đến B với tốc độ trung bình 12km/h mất 1h30phút. Quãng đường từ A đến B
là:
A. 30 km
B. 24 km.
C. 18 km.
D. 10 km.
HDG:
Đổi đơn vị: 1h30 phút = 1,5h
Vậy quãng đường từ A đến B là: s = 12.1,5 = 18 km
Câu 8: Một ca nô chạy xuôi dòng sông dài 150 km. Tốc độ của ca nô khi nước không chảy là 25 km/h,
tốc độ của dòng nước chảy là 5 km/h. Thời gian ca nô đi hết đoạn sông đó là
A. 12h.
B. 5h.
C. 7,5h.
D. 30h.
HDG:
Vì ca nô chạy xuôi dòng nên được lợi về tốc độ của dòng nước cộng thêm.
=> Tốc độ của cano khi đó: v=vcn+vnước=25+5=30 (km/h).
Thời gian ca nô đi hết đoạn sông đó :
t=S: v=150: 30=5 (h)
Câu 9: Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc
độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/phút.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn An đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Ba bạn đi nhanh như nhau.
HDG: ta đổi
Tốc độ của bạn An: 6,2 km/h = 6,2: 3,6 =1,72 m/s.
Tốc độ của bạn Đông: 72 m/min = 72: 60 = 1,2m/s.
Tốc độ của bạn Bình: 1,5 m/s.
Câu 10: Đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của
một tàu hoả là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
A. 8h.
B. 16h.
C. 24h.
D. 32h.
HDG: Ta áp dụng công thức v=s : t⇒ t=s : v
Thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là: v=s : t= 880 : 55=16h
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 1
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
Câu 11: Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của
người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h. Quãng đường từ nhà đến trường dài
A. 64 km.
B. 0,01625 km.
C. 8 km.
D. 5 km.
HDG: Quãng đường từ nhà đến trường dài: s = v.t = 16.0,5 = 8 km
Câu 12: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km, trong thời gian 40 phút. Tốc độ
của học sinh đó là:
A. 19,44m/s. B. 15m/s.
C.1,5m/s.
D. 2/3m/s.
HDG:
Đổi đơn vị: 3,6 km = 3,6.1000 = 3600m ; 40 phút = 40.60 = 2400s
Vậy tốc độ của học sinh đó là: v = 3600 : 2400 = 1,5 m/s
Câu13. Vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
A. Gỗ.
B. Thép.
C. Len.
D. Đá.
Câu 14. Thiết bị bắn tốc độ sử dụng trong giao thông gồm:
A.Camera và máy tính.
B. Thước và máy tính.
C. Đồng hồ và máy tính.
D. Camera và đồng hồ.
Câu 15. Tốc độ của vật cho ta biết
A. Một vật chuyển động nhanh hay chậm.
B. Quỹ đạo chuyển động của vật.
C. Hướng di chuyển của vật.
D. Nguyên nhân chuyển động của vật.
Câu 16: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ?
A. m/s.
B.m/phút.
C. km/h.
D.kg/m3.
Câu 17. Đơn vị đo tần số là
A. dB.
B. m.
C. Hz.
D. m/s.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Biên độ của vật phát ra âm càng lớn, âm càng to.
B. Biên độ của vật phát ra âm càng lớn, âm càng nhỏ.
C. Biên độ của vật phát ra âm không ảnh hưởng đến độ to của âm.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 19: Sóng âm là
A. Chuyển động của các vật phát ra âm thanh.
B. Các vật dao động phát ra âm thanh.
C. Các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường.
D. Sự chuyển động của âm thanh.
Câu 20: Âm thanh không thể truyền trong
A. Chất lỏng. B. Chất rắn. C. Chất khí. D. Chân không.
Câu 21. Các vật phản xạ âm tốt là:
A. Rèm treo cửa, đệm mút, vải nhung.
B. Cửa kính phẳng, gạch hoa phẳng ốp tường, tấm kim loại aluminium.
C. Rèm treo cửa, đệm mút, cửa kính phẳng, gạch hoa phẳng ốp tường.
D. Gạch hoa phẳng ốp tường, tấm kim loại aluminium, rèm treo cửa, đệm mút.
Câu 22: Tốc độ âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
A. Môi trường không khí loãng.
B. Môi trường không khí.
C. Môi trường nước nguyên chất.
D. Môi trường chất rắn.
Câu 23: Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm?
A. Độ đàn hồi của nguồn âm.
B. Biên độ dao động của nguồn âm.
C.Tần số của nguồn âm.
D. Đồ thị dao động của nguồn âm.
Câu 24: Biên độ là
A. Độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng.
B. Độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.
C. Số dao động thực hiện được.
D. Số dao động thực hiện được trong một giây.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Mặt Trời là nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn năng lượng nhiệt chính trên
Trái Đất.
B. Năng lượng ánh sáng cần cho sự phát triển của thực vật.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 2
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
C. Ánh sáng không có năng lượng vì không có tác dụng lực.
D. Năng lượng ánh sáng có thể chuyển thành nhiệt
Câu 26. Ảnh của một vật qua gương phẳng là:
A. Ảnh ảo, ngược chiều với vật.
B. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
C. Ảnh thật, ngược chiều với vật.
D. Ảnh thật, cùng chiều với vật
Câu 27. Chỉ ra phát biểu sai:
A. Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
B. Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương.
C. Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
D. Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 28. Âm thanh không truyền được trong chân không vì
A. Chân không không có trọng lượng.
B. Chân không không có vật chất.
C. Chân không là môi trường trong suốt.
D. Chân không không đặt được nguồn âm.
Câu 29: Bằng cách điều chỉnh độ căng của dây đàn (lên dây), người nghệ sĩ guitar muốn thay đổi đặc
trưng nào của sóng âm phát ra?
A. Độ to.
B. Độ cao.
C. Tốc độ lan truyền.
D. Biên độ.
Câu 30: Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất?
A. Trong 30 s, con lắc thực hiện được 1 500 dao động.
B. Trong 10 s, mặt trống thực hiện được 1000 dao động.
C. Trong 2 s, dây đàn thực hiện được 988 dao động.
D. Trong 15 s, dây cao su thực hiện được 1 900 dao động.
HDG: Vì tần số là số dao động trong 1 giây
Ta có tần số ở câu B là : 3000 :60 = 50Hz
Tần số ở câu C là : 500 : 5 = 100Hz
Tần số ở câu D là : 1200 : 20 = 60Hz
Vậy tần số dao động lớn nhất là đáp án A với 200 dao động.
II. Tự luận:
Câu 1. R là hợp chất được tạo thành từ nguyên tố Iron và Oxygen có khối lượng phân tử là 160 amu.
Trong đó, khối lượng của Iron chiếm 70%. Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất R.
- Đặt công thức của R là FexOy
- Khối lượng của nguyên tố Fe trong một phân tử R là
- Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử R là
160 - 112 = 48 (amu)
- Ta có:
56 amu . x = 112 x = 2
16 amu . y = 48 y = 3
Vậy công thức hóa học của R là Fe2O3
Câu 2. Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong các hợp chất:
a. CuSO4
b. CaCO3
c. MgO
d. SO3
a. CuSO4
- Khối lượng của nguyên tố Cu trong CuSO4 là:
mCu = 1.64 amu = 64 amu
- Khối lượng của nguyên tố S trong CuSO4 là:
mS = 1.32 amu = 32 amu
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 3
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
- Khối lượng của nguyên tố O trong CuSO4 là:
mO = 4.16 amu = 64 amu
- Khối lượng phân tử CuSO4 là: MCuSO4 = 64 + 32 + 64 = 160 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của Cu trong hợp chất CuSO4 là:
64
.100 %=4 0 %
%mCu =
160
- Phần trăm về khối lượng của S trong hợp chất CuSO4 là:
32
.100 %=20 %
%mS =
160
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất CuSO4 là:
64
.100 %=40 %
%mO =
160
b. CaCO3
- Khối lượng của nguyên tố Ca trong CaCO3 là:
mCa = 1.40 amu = 40 amu
- Khối lượng của nguyên tố C trong CaCO3 là:
mC = 1.12 amu = 12 amu
- Khối lượng của nguyên tố O trong CaCO3 là:
mO = 3.16 amu = 48 amu
- Khối lượng phân tử CaCO3 là: MCaCO3 = 40 + 12 + 48 = 100 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của Ca trong hợp chất CaCO3 là:
40
.100 %=40 %
%mCa =
100
- Phần trăm về khối lượng của C trong hợp chất CaCO3 là:
12
.100 %=12 %
%mC =
100
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất CaCO3 là:
48
.100 %=48 %
%mO =
100
c. MgO
- Khối lượng của nguyên tố Mg trong MgO là:
mMg = 1.24 amu = 24 amu
- Khối lượng của nguyên tố O trong MgO là:
mO = 1.16 amu = 16 amu
- Khối lượng phân tử MgO là: MMgO = 24 + 16 = 40 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của Mg trong hợp chất MgO là:
24
.100 %=60 %
%mMg =
40
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất MgO là:
16
.100 %=4 0 %
%mO =
40
d. SO3
- Khối lượng của nguyên tố S trong SO3 là:
mS = 1.32 amu = 32 amu
- Khối lượng của nguyên tố O trong SO3 là:
mO = 3.16 amu = 48 amu
- Khối lượng phân tử SO3 là: MSO3 = 32 + 48 = 80 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của S trong hợp chất SO3 là:
32
.100 %=40 %
%mS =
80
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất SO3 là:
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 4
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
48
.100 %=60 %
80
(Hoặc %mO = 100% - 40% = 60%)
Câu 3. Xác định hóa trị của S trong các hợp chất có công thức hóa học:
a. H2S
b. SO2
c. SO3
a. H2S
Gọi hóa trị của S trong hợp chất là a
Vì H có hóa trị I nên ta có biểu thức
I.2 = a.1 a = II
Vậy S có hóa trị II trong hợp chất H2S
b. SO2
Gọi hóa trị của S trong hợp chất là a
Vì O có hóa trị II nên ta có biểu thức
a.1 = II.2 a = IV
Vậy S có hóa trị IV trong hợp chất SO2
c. SO3
Gọi hóa trị của S trong hợp chất là a
Vì O có hóa trị II nên ta có biểu thức
a.1 = II.3 a = VI
Vậy S có hóa trị VI trong hợp chất SO3
Câu 4. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử Chlorine, Aluminium, Phosphorus, Magnesium, Potassium biết
số electron của các nguyên tử trên lần lượt là 17, 13, 15, 12, 19.
%mO =
Câu 5.
a. Trình bày các khái niệm: Góc tới? Góc phản xạ? Tia tới? Tia phản xạ? Gương phẳng? Điểm tới? Mặt
phẳng tới?
+ Góc tới: là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
+ Góc phản xạ: là góc hợp bởi pháp tuyến của gương tại điểm tới và tia phản xạ
+ Tia tới: tia sáng chiếu tới mặt gương.
+ Tia phản xạ: tia sáng phản xạ từ mặt gương.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 5
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
+ Gương phẳng: là mặt phẳng phản xạ ánh sáng được biểu diễn bằng một đoạn thẳng, phần gạch chéo là
mặt sau của gương.
+ Điểm tới: giao điểm tia sáng tới và gương.
+ Mặt phẳng tới: là mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
b. Trình bày nội dung của định luật phản xạ ánh sáng?
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới.
Câu 6. Phân biệt phản xạ và phản xạ khuếch tán?
PHẢN XẠ
PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN
Mặt phản xạ nhẵn
Mặt phản xạ không nhẵn (gồ ghề, thô ráp)
Các tia phản xạ song song
Các tia phản xạ không song song
Có thể nhìn thấy ảnh của vật
Không nhìn thấy ảnh của vật
Câu 7: Trình bày các khái niệm: Nguồn âm? Biên độ? Tần số?
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
- Biên độ là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
- Tần số là số dao động trong một giây.
Câu 8: Cho ba vật chuyển động: vật thứ nhất đi được quãng đường 27 km trong 30 phút, vật thứ hai đi
quãng đường 48 m trong 3 giây, vật thứ ba đi với tốc độ 60 km/h.
a) Vật nào chuyển động nhanh nhất?
b) Vật nào chuyển động chậm nhất?
27
=54 km/ h
- Tốc độ của vật thứ nhất: v1 =
0,5
48
0,048
≈ 57,8 km/h
- Tốc độ của vật thứ hai: v2 = =
3 0,00083
a. Vật thứ ba chuyển động nhanh nhất.
b. Vật thứ nhất chuyển động chậm nhất.
Câu 9: Bảng dưới đây ghi thời gian và quãng đường chuyển động tương ứng của một vận động viên
chạy trên quãng đường dài 100 m kể từ khi xuất phát.
Quãng đường (m)
0
10
25
45
65
85
105
Thời gian (s)
0
2
4
6
8
10
12
a) Sử dụng dữ liệu đã cho, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vận động viên
b) Hãy sử dụng đồ thị đã vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
- Vận động viên đã đi được bao xa trong 1,0 s đầu tiên?
- Xác định tốc độ của vận động viên trong khoảng thời gian từ 4,0 s đến 10,0 s.
- Vận động viên cần thời gian bao lâu để hoàn thành 100 m?
HDG
a. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vận động viên:
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 6
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
b. Sử dụng đồ thị, ta thấy:
- Từ lúc bắt đầu chuyển động đến giây thứ 2 thì vận động viên đang chuyển động thẳng đều và đi được
10 m nên trong 1 s đầu tiên, vận động viên đã đi được quãng đường dài 5 m.
- Tốc độ của vận động viên trong khoảng thời gian từ 4,0 s đến 10,0 s.
+ Khoảng thời gian vận động viên chạy là 10 – 4 = 6 s.
+ Quãng đường vận động viên chạy là 85 – 25 = 60 m.
⇒ Tốc độ v=s:t = 60 : 6 = 10 m/s
- Từ giây thứ 4 đến giây thứ 12 thì vận động viên chuyển động thẳng đều với tốc độ 10 m/s.
Từ 0s đến 4s vận động viên đã đi được quãng đường 25 m.
Vậy để hoàn thành 100 m, vận động viên cần hoàn thành thêm 75m nữa tương ứng với khoảng thời gian
là 75 : 10 = 7,5 s.
Thời gian cần để hoàn thành 100m là: 4 + 7,5 = 11,5 s.
Câu 10. Hãy dựng ảnh của vật AB có hình mũi tên trong hình vẽ sau:
B
A
G
HDG:
- Dựng ảnh A' của A qua gương phẳng:
+ Từ điểm A vẽ hai tia sáng AI1 và AI2 tới gương phẳng
+ Vẽ hai tia phản xạ I1R3 và I2R1 tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
+ Kéo dài các tia I1R3, I2R1 ta được giao điểm A' là ảnh của A.
- Dựng ảnh B' của B qua gương phẳng:
+ Từ điểm B vẽ hai tia sáng BK1 và BK2 tới gương phẳng
+ Vẽ hai tia phản xạ K1R4 và K2R2 tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
+ Kéo dài các tia K1R4, K2R2 ta được giao điểm B' là ảnh của B.
- Nối 2 điểm A' và B', ta được ảnh của vật AB.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 7
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
= = = = = Chúc các em ôn tập và thi đạt kết quả tốt = = = = =
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 8
TRƯỜNG THCS NHƠN MỸ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN KHTN LỚP 7
GVBM: TRƯƠNG THẾ THẢO
I. Trắc nghiệm: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
A. Nguyên tử khối tăng dần.
B. Tính kim loại tăng dần.
C. Điện tích hạt nhân tăng dần
D. Tính phi kim tăng dần.
Câu 2. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Số lớp electron.
Câu 3. Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số electron lớp ngoài cùng.
B. Số lớp electron.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số thứ tự của nguyên tố.
Câu 4. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Câu 5. Đơn chất là chất tạo nên từ:
A. một chất.
B. một nguyên tố hoá học.
C. một nguyên tử.
D. một phân tử.
Câu 6: Tốc độ của ô tô là 80 km/h cho biết điều gì? Hãy chọn câu đúng
A. Ô tô chuyển động được 80km.
B. Ô tô chuyển động trong 1h.
C. Trong 1 giờ ô tô đi được 80km.
D. Ô tô đi 1km trong 80h.
Câu 7. Một xe đạp đi từ A đến B với tốc độ trung bình 12km/h mất 1h30phút. Quãng đường từ A đến B
là:
A. 30 km
B. 24 km.
C. 18 km.
D. 10 km.
HDG:
Đổi đơn vị: 1h30 phút = 1,5h
Vậy quãng đường từ A đến B là: s = 12.1,5 = 18 km
Câu 8: Một ca nô chạy xuôi dòng sông dài 150 km. Tốc độ của ca nô khi nước không chảy là 25 km/h,
tốc độ của dòng nước chảy là 5 km/h. Thời gian ca nô đi hết đoạn sông đó là
A. 12h.
B. 5h.
C. 7,5h.
D. 30h.
HDG:
Vì ca nô chạy xuôi dòng nên được lợi về tốc độ của dòng nước cộng thêm.
=> Tốc độ của cano khi đó: v=vcn+vnước=25+5=30 (km/h).
Thời gian ca nô đi hết đoạn sông đó :
t=S: v=150: 30=5 (h)
Câu 9: Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc
độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72 m/phút.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn An đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Ba bạn đi nhanh như nhau.
HDG: ta đổi
Tốc độ của bạn An: 6,2 km/h = 6,2: 3,6 =1,72 m/s.
Tốc độ của bạn Đông: 72 m/min = 72: 60 = 1,2m/s.
Tốc độ của bạn Bình: 1,5 m/s.
Câu 10: Đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của
một tàu hoả là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
A. 8h.
B. 16h.
C. 24h.
D. 32h.
HDG: Ta áp dụng công thức v=s : t⇒ t=s : v
Thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là: v=s : t= 880 : 55=16h
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 1
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
Câu 11: Một người đi xe đạp với tốc độ 16 km/h từ nhà đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của
người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h. Quãng đường từ nhà đến trường dài
A. 64 km.
B. 0,01625 km.
C. 8 km.
D. 5 km.
HDG: Quãng đường từ nhà đến trường dài: s = v.t = 16.0,5 = 8 km
Câu 12: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km, trong thời gian 40 phút. Tốc độ
của học sinh đó là:
A. 19,44m/s. B. 15m/s.
C.1,5m/s.
D. 2/3m/s.
HDG:
Đổi đơn vị: 3,6 km = 3,6.1000 = 3600m ; 40 phút = 40.60 = 2400s
Vậy tốc độ của học sinh đó là: v = 3600 : 2400 = 1,5 m/s
Câu13. Vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
A. Gỗ.
B. Thép.
C. Len.
D. Đá.
Câu 14. Thiết bị bắn tốc độ sử dụng trong giao thông gồm:
A.Camera và máy tính.
B. Thước và máy tính.
C. Đồng hồ và máy tính.
D. Camera và đồng hồ.
Câu 15. Tốc độ của vật cho ta biết
A. Một vật chuyển động nhanh hay chậm.
B. Quỹ đạo chuyển động của vật.
C. Hướng di chuyển của vật.
D. Nguyên nhân chuyển động của vật.
Câu 16: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ?
A. m/s.
B.m/phút.
C. km/h.
D.kg/m3.
Câu 17. Đơn vị đo tần số là
A. dB.
B. m.
C. Hz.
D. m/s.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Biên độ của vật phát ra âm càng lớn, âm càng to.
B. Biên độ của vật phát ra âm càng lớn, âm càng nhỏ.
C. Biên độ của vật phát ra âm không ảnh hưởng đến độ to của âm.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 19: Sóng âm là
A. Chuyển động của các vật phát ra âm thanh.
B. Các vật dao động phát ra âm thanh.
C. Các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường.
D. Sự chuyển động của âm thanh.
Câu 20: Âm thanh không thể truyền trong
A. Chất lỏng. B. Chất rắn. C. Chất khí. D. Chân không.
Câu 21. Các vật phản xạ âm tốt là:
A. Rèm treo cửa, đệm mút, vải nhung.
B. Cửa kính phẳng, gạch hoa phẳng ốp tường, tấm kim loại aluminium.
C. Rèm treo cửa, đệm mút, cửa kính phẳng, gạch hoa phẳng ốp tường.
D. Gạch hoa phẳng ốp tường, tấm kim loại aluminium, rèm treo cửa, đệm mút.
Câu 22: Tốc độ âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?
A. Môi trường không khí loãng.
B. Môi trường không khí.
C. Môi trường nước nguyên chất.
D. Môi trường chất rắn.
Câu 23: Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm?
A. Độ đàn hồi của nguồn âm.
B. Biên độ dao động của nguồn âm.
C.Tần số của nguồn âm.
D. Đồ thị dao động của nguồn âm.
Câu 24: Biên độ là
A. Độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng.
B. Độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.
C. Số dao động thực hiện được.
D. Số dao động thực hiện được trong một giây.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Mặt Trời là nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn năng lượng nhiệt chính trên
Trái Đất.
B. Năng lượng ánh sáng cần cho sự phát triển của thực vật.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 2
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
C. Ánh sáng không có năng lượng vì không có tác dụng lực.
D. Năng lượng ánh sáng có thể chuyển thành nhiệt
Câu 26. Ảnh của một vật qua gương phẳng là:
A. Ảnh ảo, ngược chiều với vật.
B. Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
C. Ảnh thật, ngược chiều với vật.
D. Ảnh thật, cùng chiều với vật
Câu 27. Chỉ ra phát biểu sai:
A. Ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt phân cách là hiện tượng phản xạ ánh sáng.
B. Phản xạ ánh sáng chỉ xảy ra trên mặt gương.
C. Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia sáng tới và pháp tuyến tại điểm tới.
D. Góc phản xạ là góc tạo bởi tia sáng phản xạ và đường pháp tuyến tại điểm tới.
Câu 28. Âm thanh không truyền được trong chân không vì
A. Chân không không có trọng lượng.
B. Chân không không có vật chất.
C. Chân không là môi trường trong suốt.
D. Chân không không đặt được nguồn âm.
Câu 29: Bằng cách điều chỉnh độ căng của dây đàn (lên dây), người nghệ sĩ guitar muốn thay đổi đặc
trưng nào của sóng âm phát ra?
A. Độ to.
B. Độ cao.
C. Tốc độ lan truyền.
D. Biên độ.
Câu 30: Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất?
A. Trong 30 s, con lắc thực hiện được 1 500 dao động.
B. Trong 10 s, mặt trống thực hiện được 1000 dao động.
C. Trong 2 s, dây đàn thực hiện được 988 dao động.
D. Trong 15 s, dây cao su thực hiện được 1 900 dao động.
HDG: Vì tần số là số dao động trong 1 giây
Ta có tần số ở câu B là : 3000 :60 = 50Hz
Tần số ở câu C là : 500 : 5 = 100Hz
Tần số ở câu D là : 1200 : 20 = 60Hz
Vậy tần số dao động lớn nhất là đáp án A với 200 dao động.
II. Tự luận:
Câu 1. R là hợp chất được tạo thành từ nguyên tố Iron và Oxygen có khối lượng phân tử là 160 amu.
Trong đó, khối lượng của Iron chiếm 70%. Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất R.
- Đặt công thức của R là FexOy
- Khối lượng của nguyên tố Fe trong một phân tử R là
- Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử R là
160 - 112 = 48 (amu)
- Ta có:
56 amu . x = 112 x = 2
16 amu . y = 48 y = 3
Vậy công thức hóa học của R là Fe2O3
Câu 2. Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong các hợp chất:
a. CuSO4
b. CaCO3
c. MgO
d. SO3
a. CuSO4
- Khối lượng của nguyên tố Cu trong CuSO4 là:
mCu = 1.64 amu = 64 amu
- Khối lượng của nguyên tố S trong CuSO4 là:
mS = 1.32 amu = 32 amu
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 3
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
- Khối lượng của nguyên tố O trong CuSO4 là:
mO = 4.16 amu = 64 amu
- Khối lượng phân tử CuSO4 là: MCuSO4 = 64 + 32 + 64 = 160 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của Cu trong hợp chất CuSO4 là:
64
.100 %=4 0 %
%mCu =
160
- Phần trăm về khối lượng của S trong hợp chất CuSO4 là:
32
.100 %=20 %
%mS =
160
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất CuSO4 là:
64
.100 %=40 %
%mO =
160
b. CaCO3
- Khối lượng của nguyên tố Ca trong CaCO3 là:
mCa = 1.40 amu = 40 amu
- Khối lượng của nguyên tố C trong CaCO3 là:
mC = 1.12 amu = 12 amu
- Khối lượng của nguyên tố O trong CaCO3 là:
mO = 3.16 amu = 48 amu
- Khối lượng phân tử CaCO3 là: MCaCO3 = 40 + 12 + 48 = 100 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của Ca trong hợp chất CaCO3 là:
40
.100 %=40 %
%mCa =
100
- Phần trăm về khối lượng của C trong hợp chất CaCO3 là:
12
.100 %=12 %
%mC =
100
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất CaCO3 là:
48
.100 %=48 %
%mO =
100
c. MgO
- Khối lượng của nguyên tố Mg trong MgO là:
mMg = 1.24 amu = 24 amu
- Khối lượng của nguyên tố O trong MgO là:
mO = 1.16 amu = 16 amu
- Khối lượng phân tử MgO là: MMgO = 24 + 16 = 40 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của Mg trong hợp chất MgO là:
24
.100 %=60 %
%mMg =
40
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất MgO là:
16
.100 %=4 0 %
%mO =
40
d. SO3
- Khối lượng của nguyên tố S trong SO3 là:
mS = 1.32 amu = 32 amu
- Khối lượng của nguyên tố O trong SO3 là:
mO = 3.16 amu = 48 amu
- Khối lượng phân tử SO3 là: MSO3 = 32 + 48 = 80 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của S trong hợp chất SO3 là:
32
.100 %=40 %
%mS =
80
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất SO3 là:
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 4
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
48
.100 %=60 %
80
(Hoặc %mO = 100% - 40% = 60%)
Câu 3. Xác định hóa trị của S trong các hợp chất có công thức hóa học:
a. H2S
b. SO2
c. SO3
a. H2S
Gọi hóa trị của S trong hợp chất là a
Vì H có hóa trị I nên ta có biểu thức
I.2 = a.1 a = II
Vậy S có hóa trị II trong hợp chất H2S
b. SO2
Gọi hóa trị của S trong hợp chất là a
Vì O có hóa trị II nên ta có biểu thức
a.1 = II.2 a = IV
Vậy S có hóa trị IV trong hợp chất SO2
c. SO3
Gọi hóa trị của S trong hợp chất là a
Vì O có hóa trị II nên ta có biểu thức
a.1 = II.3 a = VI
Vậy S có hóa trị VI trong hợp chất SO3
Câu 4. Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử Chlorine, Aluminium, Phosphorus, Magnesium, Potassium biết
số electron của các nguyên tử trên lần lượt là 17, 13, 15, 12, 19.
%mO =
Câu 5.
a. Trình bày các khái niệm: Góc tới? Góc phản xạ? Tia tới? Tia phản xạ? Gương phẳng? Điểm tới? Mặt
phẳng tới?
+ Góc tới: là góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
+ Góc phản xạ: là góc hợp bởi pháp tuyến của gương tại điểm tới và tia phản xạ
+ Tia tới: tia sáng chiếu tới mặt gương.
+ Tia phản xạ: tia sáng phản xạ từ mặt gương.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 5
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
+ Gương phẳng: là mặt phẳng phản xạ ánh sáng được biểu diễn bằng một đoạn thẳng, phần gạch chéo là
mặt sau của gương.
+ Điểm tới: giao điểm tia sáng tới và gương.
+ Mặt phẳng tới: là mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
b. Trình bày nội dung của định luật phản xạ ánh sáng?
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới.
Câu 6. Phân biệt phản xạ và phản xạ khuếch tán?
PHẢN XẠ
PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN
Mặt phản xạ nhẵn
Mặt phản xạ không nhẵn (gồ ghề, thô ráp)
Các tia phản xạ song song
Các tia phản xạ không song song
Có thể nhìn thấy ảnh của vật
Không nhìn thấy ảnh của vật
Câu 7: Trình bày các khái niệm: Nguồn âm? Biên độ? Tần số?
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.
- Biên độ là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.
- Tần số là số dao động trong một giây.
Câu 8: Cho ba vật chuyển động: vật thứ nhất đi được quãng đường 27 km trong 30 phút, vật thứ hai đi
quãng đường 48 m trong 3 giây, vật thứ ba đi với tốc độ 60 km/h.
a) Vật nào chuyển động nhanh nhất?
b) Vật nào chuyển động chậm nhất?
27
=54 km/ h
- Tốc độ của vật thứ nhất: v1 =
0,5
48
0,048
≈ 57,8 km/h
- Tốc độ của vật thứ hai: v2 = =
3 0,00083
a. Vật thứ ba chuyển động nhanh nhất.
b. Vật thứ nhất chuyển động chậm nhất.
Câu 9: Bảng dưới đây ghi thời gian và quãng đường chuyển động tương ứng của một vận động viên
chạy trên quãng đường dài 100 m kể từ khi xuất phát.
Quãng đường (m)
0
10
25
45
65
85
105
Thời gian (s)
0
2
4
6
8
10
12
a) Sử dụng dữ liệu đã cho, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vận động viên
b) Hãy sử dụng đồ thị đã vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
- Vận động viên đã đi được bao xa trong 1,0 s đầu tiên?
- Xác định tốc độ của vận động viên trong khoảng thời gian từ 4,0 s đến 10,0 s.
- Vận động viên cần thời gian bao lâu để hoàn thành 100 m?
HDG
a. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vận động viên:
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 6
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
b. Sử dụng đồ thị, ta thấy:
- Từ lúc bắt đầu chuyển động đến giây thứ 2 thì vận động viên đang chuyển động thẳng đều và đi được
10 m nên trong 1 s đầu tiên, vận động viên đã đi được quãng đường dài 5 m.
- Tốc độ của vận động viên trong khoảng thời gian từ 4,0 s đến 10,0 s.
+ Khoảng thời gian vận động viên chạy là 10 – 4 = 6 s.
+ Quãng đường vận động viên chạy là 85 – 25 = 60 m.
⇒ Tốc độ v=s:t = 60 : 6 = 10 m/s
- Từ giây thứ 4 đến giây thứ 12 thì vận động viên chuyển động thẳng đều với tốc độ 10 m/s.
Từ 0s đến 4s vận động viên đã đi được quãng đường 25 m.
Vậy để hoàn thành 100 m, vận động viên cần hoàn thành thêm 75m nữa tương ứng với khoảng thời gian
là 75 : 10 = 7,5 s.
Thời gian cần để hoàn thành 100m là: 4 + 7,5 = 11,5 s.
Câu 10. Hãy dựng ảnh của vật AB có hình mũi tên trong hình vẽ sau:
B
A
G
HDG:
- Dựng ảnh A' của A qua gương phẳng:
+ Từ điểm A vẽ hai tia sáng AI1 và AI2 tới gương phẳng
+ Vẽ hai tia phản xạ I1R3 và I2R1 tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
+ Kéo dài các tia I1R3, I2R1 ta được giao điểm A' là ảnh của A.
- Dựng ảnh B' của B qua gương phẳng:
+ Từ điểm B vẽ hai tia sáng BK1 và BK2 tới gương phẳng
+ Vẽ hai tia phản xạ K1R4 và K2R2 tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
+ Kéo dài các tia K1R4, K2R2 ta được giao điểm B' là ảnh của B.
- Nối 2 điểm A' và B', ta được ảnh của vật AB.
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 7
Đề cương ôn tập cuối kì 1 - Môn KHTN lớp 7
= = = = = Chúc các em ôn tập và thi đạt kết quả tốt = = = = =
Giáo viên: Trương Thế Thảo - ĐT: 0986 860 846
Page 8
 








Các ý kiến mới nhất