Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 18. Nhôm

- 0 / 0
Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Huy
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:49' 30-01-2018
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 5
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:49' 30-01-2018
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên :NGUY?N TH? THANH HUY
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS NHƠN HẬU
MÔN: HÓA HỌC 9
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GiỜ THĂM LỚP
LỚP: 9A4
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Trình bày tính chất hóa học của kim loại? Viết các phương trình hóa học minh họa?
Câu hỏi 2: Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại? Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại?
Đáp án gợi ý:
Câu hỏi 1: Trình bày tính chất hóa học của kim loại? Viết các phương trình hóa học minh họa?
Kim loại tác dụng với phi kim:
+ Tác dụng với oxi: 3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
+ Tác dụng với phi kim khác: 2Na + Cl2 t0 2NaCl
- Kim loại tác dụng với axit: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
- Kim loại tác dụng với muối: Cu+2AgNO3 Cu(NO3)2+2Ag
Câu hỏi 2: Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại? Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại?
- Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hóa học : K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au .
- Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại:
+ Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.
+ Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2.
+ Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit ( HCl, H2SO4 loãng) giải phóng khí H2.
+ Kim loại đứng trước ( trừ Na, K) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Bài 18: NHÔM.
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
Kể tên một số vật dụng làm bằng Nhôm?
: Xoong nồi, mâm, bàn ghế, ruột dây điện, cửa, vành xe đạp…
Thử trình bày một số tính chất vật lí của Nhôm?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Nhôm là một kim loại có nhiều ứng dụng trong sản xuất cà đời sống của con người. Vậy Nhôm có những tính chất hóa học gì? Có gì giống hay khác so với những kim loại khác?
Dựa vào tính chất hóa học chung của kim loại và vị trí của Nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại em hãy thử dự đoán tính chất hóa học của Nhôm (viết hoặc vẽ trên bảng nhóm)?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Các em hãy đặt các câu hỏi giả thiết về Tính chất hóa học của Nhôm?
Các em hãy đề xuất các phương án thí nghiệm để có thể trả lời được các câu hỏi nói trên?
Các em hãy tiến hành các thí nghiệm để tìm hiểu về tính chất hóa học của Nhôm?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Al + Cl2
Al + S
Al + Br2
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Vậy nhôm có những tính chất hóa học nào?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Nhôm có tính chất của một kim loại:
Tác dụng với oxi:
Nhôm tác dụng với oxi tạo thành Nhôm oxit:
4Al + 3O2 2Al2O3
b. Tác dụng với phi kim khác:
Nhôm phản ứng với nhiều phi kim khác như S, Cl2, Br2… tạo thành muối.
2Al + 3Cl2 2AlCl3
c. Tác dụng với dung dịch axit:
- Nhôm phản ứng với một số dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng giải phóng khí H2:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
- Al không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
d. Tác dụng với dung dịch muối:
Nhôm phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới.
PT: 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác?
Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối aluminat và khí H2
PT:
2Al+2H2O+2NaOH →2NaAlO2+3H2
III. ỨNG DỤNG:
Làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng…
Hợp kim của nhôm dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ… do nhẹ và bền.
Dựa vào tính chất (vật lí, hóa học) của Nhôm và kiến thức thực tế hãy cho biết Nhôm có những ứng dụng gì?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Nhôm có tính chất của một kim loại:
Tác dụng với oxi:
Nhôm tác dụng với oxi tạo thành Nhôm oxit:
4Al + 3O2 -> 2Al2O3
b. Tác dụng với phi kim khác:
Nhôm phản ứng với nhiều phi kim khác như S, Cl2, Br2… tạo thành muối.
2Al + 3Cl2 -> 2AlCl3
c. Tác dụng với dung dịch axit:
- Nhôm phản ứng với một số dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng giải phóng khí H2:
2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2
- Al không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
d. Tác dụng với dung dịch muối:
Nhôm phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới.
PT: 2Al + 3CuCl2 -> 2AlCl3 + 3Cu
2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác?
Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối aluminat và khí H2
PT:
2Al+2H2O+2NaOH ->2NaAlO2+3H2
III. ỨNG DỤNG:
Làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng…
Hợp kim của nhôm dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ… do nhẹ và bền.
IV. SẢN XUẤT NHÔM:
Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp của nhôm oxit và criolit.
PT:
2Al2O3 4Al + 3O2
NHÔM
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Bài : Có 3 lọ mất nhãn , mỗi lọ đựng một trong các kim loại sau : Al , Ag , Fe . Phân biệt các kim loại trên bằng phương pháp hóa học .
Đáp án:
Cho các mẫu thử vào ống nghiệm khác nhau . Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1ml dd NaOH , nếu thấy sủi bọt là Al , không sủi bọt là Fe , Ag
Cho 2 kim loại còn lại là Fe và Ag vào dd HCl , nếu sủi bọt là Fe , không sủi bọt là Ag
2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc bài cũ.
Làm hoàn chỉnh các bài tập: 1, 2, 3, 4,5,6 trang 57, 58 SGK.
Tìm hiểu nội dung BÀI 19: SẮT
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ TIẾT GIẢNG!
CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE!
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT!
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS NHƠN HẬU
MÔN: HÓA HỌC 9
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GiỜ THĂM LỚP
LỚP: 9A4
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Trình bày tính chất hóa học của kim loại? Viết các phương trình hóa học minh họa?
Câu hỏi 2: Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại? Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại?
Đáp án gợi ý:
Câu hỏi 1: Trình bày tính chất hóa học của kim loại? Viết các phương trình hóa học minh họa?
Kim loại tác dụng với phi kim:
+ Tác dụng với oxi: 3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
+ Tác dụng với phi kim khác: 2Na + Cl2 t0 2NaCl
- Kim loại tác dụng với axit: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
- Kim loại tác dụng với muối: Cu+2AgNO3 Cu(NO3)2+2Ag
Câu hỏi 2: Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại? Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại?
- Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hóa học : K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au .
- Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại:
+ Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.
+ Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2.
+ Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit ( HCl, H2SO4 loãng) giải phóng khí H2.
+ Kim loại đứng trước ( trừ Na, K) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Bài 18: NHÔM.
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
Kể tên một số vật dụng làm bằng Nhôm?
: Xoong nồi, mâm, bàn ghế, ruột dây điện, cửa, vành xe đạp…
Thử trình bày một số tính chất vật lí của Nhôm?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Nhôm là một kim loại có nhiều ứng dụng trong sản xuất cà đời sống của con người. Vậy Nhôm có những tính chất hóa học gì? Có gì giống hay khác so với những kim loại khác?
Dựa vào tính chất hóa học chung của kim loại và vị trí của Nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại em hãy thử dự đoán tính chất hóa học của Nhôm (viết hoặc vẽ trên bảng nhóm)?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Các em hãy đặt các câu hỏi giả thiết về Tính chất hóa học của Nhôm?
Các em hãy đề xuất các phương án thí nghiệm để có thể trả lời được các câu hỏi nói trên?
Các em hãy tiến hành các thí nghiệm để tìm hiểu về tính chất hóa học của Nhôm?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Al + Cl2
Al + S
Al + Br2
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
Vậy nhôm có những tính chất hóa học nào?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Nhôm có tính chất của một kim loại:
Tác dụng với oxi:
Nhôm tác dụng với oxi tạo thành Nhôm oxit:
4Al + 3O2 2Al2O3
b. Tác dụng với phi kim khác:
Nhôm phản ứng với nhiều phi kim khác như S, Cl2, Br2… tạo thành muối.
2Al + 3Cl2 2AlCl3
c. Tác dụng với dung dịch axit:
- Nhôm phản ứng với một số dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng giải phóng khí H2:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
- Al không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
d. Tác dụng với dung dịch muối:
Nhôm phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới.
PT: 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác?
Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối aluminat và khí H2
PT:
2Al+2H2O+2NaOH →2NaAlO2+3H2
III. ỨNG DỤNG:
Làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng…
Hợp kim của nhôm dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ… do nhẹ và bền.
Dựa vào tính chất (vật lí, hóa học) của Nhôm và kiến thức thực tế hãy cho biết Nhôm có những ứng dụng gì?
Bài 18: NHÔM.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C, có tính dẻo.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Nhôm có tính chất của một kim loại:
Tác dụng với oxi:
Nhôm tác dụng với oxi tạo thành Nhôm oxit:
4Al + 3O2 -> 2Al2O3
b. Tác dụng với phi kim khác:
Nhôm phản ứng với nhiều phi kim khác như S, Cl2, Br2… tạo thành muối.
2Al + 3Cl2 -> 2AlCl3
c. Tác dụng với dung dịch axit:
- Nhôm phản ứng với một số dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng giải phóng khí H2:
2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2
- Al không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
d. Tác dụng với dung dịch muối:
Nhôm phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới.
PT: 2Al + 3CuCl2 -> 2AlCl3 + 3Cu
2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác?
Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối aluminat và khí H2
PT:
2Al+2H2O+2NaOH ->2NaAlO2+3H2
III. ỨNG DỤNG:
Làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng…
Hợp kim của nhôm dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ… do nhẹ và bền.
IV. SẢN XUẤT NHÔM:
Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp của nhôm oxit và criolit.
PT:
2Al2O3 4Al + 3O2
NHÔM
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Bài : Có 3 lọ mất nhãn , mỗi lọ đựng một trong các kim loại sau : Al , Ag , Fe . Phân biệt các kim loại trên bằng phương pháp hóa học .
Đáp án:
Cho các mẫu thử vào ống nghiệm khác nhau . Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1ml dd NaOH , nếu thấy sủi bọt là Al , không sủi bọt là Fe , Ag
Cho 2 kim loại còn lại là Fe và Ag vào dd HCl , nếu sủi bọt là Fe , không sủi bọt là Ag
2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc bài cũ.
Làm hoàn chỉnh các bài tập: 1, 2, 3, 4,5,6 trang 57, 58 SGK.
Tìm hiểu nội dung BÀI 19: SẮT
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ TIẾT GIẢNG!
CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE!
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất