Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2. Nguyên tố hóa học.

- 0 / 0
Nguồn: violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 19-09-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 910
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 19-09-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 910
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
* Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
* Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học có đặc điểm gì giống nhau?
I. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC LÀ GÌ?
*Các nguyên tử: X1, X3, X7 thuộc cùng một nguyên tố hoá học (oxygen). *Các nguyên tử: X2, X5 thuộc cùng một nguyên tố hoá học (nitrogen). *Các nguyên tử: X4, X8 thuộc cùng một nguyên tố hoá học (carbon).
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
* Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
* Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
* Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
* Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau. * Hiện nay IUPAC đã công bố tìm thấy 118 nguyên tố hóa học, trong đó trên 90 nguyên tố tự nhiên, còn lại là các nguyên tố nhân tạo.
II. TÊN NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
* Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
* Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau. * Hiện nay IUPAC đã công bố tìm thấy 118 nguyên tố hóa học, trong đó trên 90 nguyên tố tự nhiên, còn lại là các nguyên tố nhân tạo.
II. TÊN NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
* Mỗi nguyên tố đều có tên gọi riêng. * Việc đặt tên nguyên tố hóa học dựa vào nhiều cách khác nhau như: liên quan đến tính chất và ứng dụng của nguyên tố; theo tên các nhà khoa học hoặc theo tên các địa danh.
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Đọc tên 20 nguyên tố hóa học trong bảng 2.1?
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
II. TÊN NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
III. KÍ HIỆU HÓA HỌC:
* Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, được gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố. * Kí hiệu hóa học của nguyên tố được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái trong tên nguyên tố; trong đó, chữ cái đầu tiên được viết ở dạng chữ in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) được viết ở dạng chữ thường.
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I
F
P
Ne
Si
Al
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Lithium
He
Sodium
Aluminium
Ne
P
Chlorine
Fluorine
LUYỆN TẬP
Z
KÍ HIỆU HÓA HỌC
TÊN GỌI
PHIÊN ÂM TIẾNG ANH
21
Cr
Chromium
/ˈkrəʊmiəm/
22
Mn
Manganese
/ˈmæŋɡəniːz/
23
Fe
Iron
/ˈaɪən/
/ˈaɪərn/
24
Cu
Copper
/ˈkɒpə(r)/
/ˈkɑːpər/
25
Zn
Zinc
/zɪŋk/
26
Br
Bromine
/ˈbrəʊmiːn/
27
Ag
Silver
/ˈsɪlvə(r)/
/ˈsɪlvər/
Đọc tên các nguyên tố hóa học trong bảng sau:
LUYỆN TẬP
28
I
Iodine
/ˈaɪədiːn/
/ˈaɪədaɪn/
29
Ba
Barium
/ˈbeəriəm/
/ˈberiəm/
30
Pt
Platinum
/ˈplætɪnəm/
31
Au
Gold
/ɡəʊld/
32
Hg
Mercury
/ˈmɜːkjəri/
/ˈmɜːrkjəri/
33
Pb
Lead
/liːd/
34
Pd
Palladium
/pəˈleɪdiəm/
Đọc tên các nguyên tố hóa học trong bảng sau:
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
* Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
* Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học có đặc điểm gì giống nhau?
I. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC LÀ GÌ?
*Các nguyên tử: X1, X3, X7 thuộc cùng một nguyên tố hoá học (oxygen). *Các nguyên tử: X2, X5 thuộc cùng một nguyên tố hoá học (nitrogen). *Các nguyên tử: X4, X8 thuộc cùng một nguyên tố hoá học (carbon).
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
* Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
* Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau.
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
* Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
* Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau. * Hiện nay IUPAC đã công bố tìm thấy 118 nguyên tố hóa học, trong đó trên 90 nguyên tố tự nhiên, còn lại là các nguyên tố nhân tạo.
II. TÊN NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
* Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
* Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau. * Hiện nay IUPAC đã công bố tìm thấy 118 nguyên tố hóa học, trong đó trên 90 nguyên tố tự nhiên, còn lại là các nguyên tố nhân tạo.
II. TÊN NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
* Mỗi nguyên tố đều có tên gọi riêng. * Việc đặt tên nguyên tố hóa học dựa vào nhiều cách khác nhau như: liên quan đến tính chất và ứng dụng của nguyên tố; theo tên các nhà khoa học hoặc theo tên các địa danh.
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Đọc tên 20 nguyên tố hóa học trong bảng 2.1?
I. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?
II. TÊN NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
III. KÍ HIỆU HÓA HỌC:
* Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, được gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố. * Kí hiệu hóa học của nguyên tố được biểu diễn bằng một hoặc hai chữ cái trong tên nguyên tố; trong đó, chữ cái đầu tiên được viết ở dạng chữ in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) được viết ở dạng chữ thường.
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I
F
P
Ne
Si
Al
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Lithium
He
Sodium
Aluminium
Ne
P
Chlorine
Fluorine
LUYỆN TẬP
Z
KÍ HIỆU HÓA HỌC
TÊN GỌI
PHIÊN ÂM TIẾNG ANH
21
Cr
Chromium
/ˈkrəʊmiəm/
22
Mn
Manganese
/ˈmæŋɡəniːz/
23
Fe
Iron
/ˈaɪən/
/ˈaɪərn/
24
Cu
Copper
/ˈkɒpə(r)/
/ˈkɑːpər/
25
Zn
Zinc
/zɪŋk/
26
Br
Bromine
/ˈbrəʊmiːn/
27
Ag
Silver
/ˈsɪlvə(r)/
/ˈsɪlvər/
Đọc tên các nguyên tố hóa học trong bảng sau:
LUYỆN TẬP
28
I
Iodine
/ˈaɪədiːn/
/ˈaɪədaɪn/
29
Ba
Barium
/ˈbeəriəm/
/ˈberiəm/
30
Pt
Platinum
/ˈplætɪnəm/
31
Au
Gold
/ɡəʊld/
32
Hg
Mercury
/ˈmɜːkjəri/
/ˈmɜːrkjəri/
33
Pb
Lead
/liːd/
34
Pd
Palladium
/pəˈleɪdiəm/
Đọc tên các nguyên tố hóa học trong bảng sau:
 








Các ý kiến mới nhất