Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Lý thuyết Hidro - Nước

- 0 / 0
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:26' 10-04-2020
Dung lượng: 463.7 KB
Số lượt tải: 117
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:26' 10-04-2020
Dung lượng: 463.7 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE!
MÔN: HÓA HỌC 8
KÊNH YOUTUBE: HÓA HỌC THCS
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ CÁCH ĐIỀU CHẾ H2
1- Tính chất hóa học:
Tác dụng với oxi: Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa xanh mờ.
2H2 + O2 2H2O
b) Tác dụng với đồng oxit:
H2 + CuO Cu + H2O
Kết luận: Ở nhiệt độ thích hợp, H2 không những kết hợp được với đơn chất O2 mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại. Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt.
Ví dụ: H2 + PbO Pb + H2O
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
2. Điều chế H2
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ CÁCH ĐIỀU CHẾ H2
2. Điều chế H2
a. Trong phòng thí nghiệm:
- Khí H2 được điều chế bằng cách: cho axit (HCl, H2SO4(loãng)) tác dụng với kim loại (Zn, Al, Fe, Mg …)
- Phương trình hóa học: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2
- Thu khí H2 bằng cách: + Đẩy nước.
+ Đẩy không khí.
b. Trong công nghiệp: Điện phân nước: 2H2O 2H2 + O2.
II. PHẢN ỨNG THẾ:
Ví dụ: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Kết luận: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất.
III. NƯỚC:
1. Thành phần hóa học của nước:
- Sự phân hủy nước: 2H2O 2H2 + O2.
- Sự hóa hợp nước: 2H2 + O2 2H2O
Kết luận:
- Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố: H và O.
- Tỉ lệ hóa hợp giữa H và O:
+ Về thể tích: VH2 : VO2 = 2:1
+ Về khối lượng: mH : mO = 1:8
- CTHH của nước: H2O.
2. Tính chất vật lý:
Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, khối lượng riêng 1g/ml. Hoà tan nhiều chất: rắn, lỏng, khí …
III. NƯỚC:
1. Thành phần hóa học của nước:
2. Tính chất vật lý:
3. Tính chất hóa học:
a) Tác dụng với kim loại:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
- Nước có thể tác dụng với một số kim loại mạnh khác như K, Ca, Ba, Li...
b) Tác dụng với một số oxit bazơ.
CaO + H2O → Ca(OH)2
- Nước cũng hóa hợp Na2O, K2O, BaO, Li2O... tạo dung dịch bazơ.
=> Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
c) Tác dụng với một số oxit axit.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- Nước cũng hóa hợp nhiều oxit khác như SO2, SO3, N2O5... tạo axit tương ứng.
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Chủ đề: HIĐRO – NƯỚC
IV. AXIT:
1- Khái niệm: Phân tử axít gồm một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axít, các nguyên tử hiđrô này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
Ví dụ: HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4
2. Công thức của axít: HnA
- n: là chỉ số của nguyên tử H
- A: là gốc axít (-Cl, = SO3, = SO4, = S, -NO3, ≡PO4)
3. Phân loại axít:
- Axit không có oxi: HCl, H2S.
- Axit có oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4 …
4. Gọi tên của axít:
a. Axít có oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + ic
Ví dụ: HNO3 H2SO4
H3PO4 H2CO3
b. Axít không có oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + hiđric
Ví dụ: H2S ; HCl ; HBr
c. Axít có ít oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + ơ
Ví dụ: H2SO3
: axit nitric
: axit sunfuric
: axit photphoric
: axit cacbonic
: axit sunfuhiđric
: axit clohiđric
: axit bromhiđric
: axit sunfurơ
V. BAZƠ
1. Khái niệm về bazơ:
Bazơ là một phân tử gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH ).
Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2; Mg(OH)2; Fe(OH)3,
2. Công thức bazơ: M(OH)n
- M: là nguyên tố kim loại - n: là chỉ số của nhóm (-OH )
3. Phân loại bazơ:
- Bazơ tan (kiềm): tan được trong nước. Ví dụ: NaOH; Ca(OH)2, KOH, Ba(OH)2; LiOH...
- Bazơ không tan: không tan được trong nước.
Ví dụ: Fe(OH)3; Cu(OH)2, Mg(OH)2, ..
4. Cách đọc tên bazơ:
Tên bazơ = Tên kim loại (nếu KL có nhiều hoá trị thì gọi tên kèm theo tên hoá trị) + hiđroxit.
Ví dụ: Ca(OH)2 ; Fe(OH)2
Fe(OH)3
: Canxi hiđroxit
: sắt (II) hiđroxit
: sắt (III) hiđroxit
VI. MUỐI:
1. Khái niệm: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều gốc axít.
Ví dụ: NaCl, K2CO3, NaH2PO4, BaCO3, Na2SO4, Na2HPO4, Al2(SO4)3, Fe(NO3)3
2. Công thức hoá học của muối: MxAy
Trong đó: - M: là nguyên tố kim loại - x: là chỉ số của M
- A: là gốc axít - y: là chỉ số của gốc axít
3. Cách đọc tên muối:
Tên muối = Tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axít.
4. Phân loại muối:
a. Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axít không có nguyên tử “H” có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. VD: ZnSO4; Cu(NO3)2…
b. Muối axít: Là muối mà trong đó gốc axít có nguyên tử “H” chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. VD: NaHCO3; Ca(HCO3)2…
VI. MUỐI:
Tên muối = Tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axít.
ZnSO4
Cu(NO3)2
NaCl
FeSO3
NaHCO3
Ca(HSO4)2
NaH2PO4
: Kẽm sunfat
: Đồng (II) nitrat
: Natri clorua
: Sắt (II) sunfit
: Natri hidrocacbonat
: Canxi hidrosunfat
: Natri đihidrophotphat
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THEO DÕI VIDEO!
NẾU THẤY VIDEO HAY VÀ BỔ ÍCH, HÃY NHẤN NÚT ĐĂNG KÝ VÀ CHIA SẺ ĐỂ KÊNH NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN CÁC EM NHÉ!
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT!
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE!
MÔN: HÓA HỌC 8
KÊNH YOUTUBE: HÓA HỌC THCS
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ CÁCH ĐIỀU CHẾ H2
1- Tính chất hóa học:
Tác dụng với oxi: Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa xanh mờ.
2H2 + O2 2H2O
b) Tác dụng với đồng oxit:
H2 + CuO Cu + H2O
Kết luận: Ở nhiệt độ thích hợp, H2 không những kết hợp được với đơn chất O2 mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại. Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt.
Ví dụ: H2 + PbO Pb + H2O
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
2. Điều chế H2
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ CÁCH ĐIỀU CHẾ H2
2. Điều chế H2
a. Trong phòng thí nghiệm:
- Khí H2 được điều chế bằng cách: cho axit (HCl, H2SO4(loãng)) tác dụng với kim loại (Zn, Al, Fe, Mg …)
- Phương trình hóa học: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2
- Thu khí H2 bằng cách: + Đẩy nước.
+ Đẩy không khí.
b. Trong công nghiệp: Điện phân nước: 2H2O 2H2 + O2.
II. PHẢN ỨNG THẾ:
Ví dụ: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Kết luận: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất.
III. NƯỚC:
1. Thành phần hóa học của nước:
- Sự phân hủy nước: 2H2O 2H2 + O2.
- Sự hóa hợp nước: 2H2 + O2 2H2O
Kết luận:
- Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố: H và O.
- Tỉ lệ hóa hợp giữa H và O:
+ Về thể tích: VH2 : VO2 = 2:1
+ Về khối lượng: mH : mO = 1:8
- CTHH của nước: H2O.
2. Tính chất vật lý:
Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, khối lượng riêng 1g/ml. Hoà tan nhiều chất: rắn, lỏng, khí …
III. NƯỚC:
1. Thành phần hóa học của nước:
2. Tính chất vật lý:
3. Tính chất hóa học:
a) Tác dụng với kim loại:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
- Nước có thể tác dụng với một số kim loại mạnh khác như K, Ca, Ba, Li...
b) Tác dụng với một số oxit bazơ.
CaO + H2O → Ca(OH)2
- Nước cũng hóa hợp Na2O, K2O, BaO, Li2O... tạo dung dịch bazơ.
=> Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
c) Tác dụng với một số oxit axit.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- Nước cũng hóa hợp nhiều oxit khác như SO2, SO3, N2O5... tạo axit tương ứng.
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Chủ đề: HIĐRO – NƯỚC
IV. AXIT:
1- Khái niệm: Phân tử axít gồm một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axít, các nguyên tử hiđrô này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
Ví dụ: HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4
2. Công thức của axít: HnA
- n: là chỉ số của nguyên tử H
- A: là gốc axít (-Cl, = SO3, = SO4, = S, -NO3, ≡PO4)
3. Phân loại axít:
- Axit không có oxi: HCl, H2S.
- Axit có oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4 …
4. Gọi tên của axít:
a. Axít có oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + ic
Ví dụ: HNO3 H2SO4
H3PO4 H2CO3
b. Axít không có oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + hiđric
Ví dụ: H2S ; HCl ; HBr
c. Axít có ít oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + ơ
Ví dụ: H2SO3
: axit nitric
: axit sunfuric
: axit photphoric
: axit cacbonic
: axit sunfuhiđric
: axit clohiđric
: axit bromhiđric
: axit sunfurơ
V. BAZƠ
1. Khái niệm về bazơ:
Bazơ là một phân tử gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH ).
Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2; Mg(OH)2; Fe(OH)3,
2. Công thức bazơ: M(OH)n
- M: là nguyên tố kim loại - n: là chỉ số của nhóm (-OH )
3. Phân loại bazơ:
- Bazơ tan (kiềm): tan được trong nước. Ví dụ: NaOH; Ca(OH)2, KOH, Ba(OH)2; LiOH...
- Bazơ không tan: không tan được trong nước.
Ví dụ: Fe(OH)3; Cu(OH)2, Mg(OH)2, ..
4. Cách đọc tên bazơ:
Tên bazơ = Tên kim loại (nếu KL có nhiều hoá trị thì gọi tên kèm theo tên hoá trị) + hiđroxit.
Ví dụ: Ca(OH)2 ; Fe(OH)2
Fe(OH)3
: Canxi hiđroxit
: sắt (II) hiđroxit
: sắt (III) hiđroxit
VI. MUỐI:
1. Khái niệm: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều gốc axít.
Ví dụ: NaCl, K2CO3, NaH2PO4, BaCO3, Na2SO4, Na2HPO4, Al2(SO4)3, Fe(NO3)3
2. Công thức hoá học của muối: MxAy
Trong đó: - M: là nguyên tố kim loại - x: là chỉ số của M
- A: là gốc axít - y: là chỉ số của gốc axít
3. Cách đọc tên muối:
Tên muối = Tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axít.
4. Phân loại muối:
a. Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axít không có nguyên tử “H” có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. VD: ZnSO4; Cu(NO3)2…
b. Muối axít: Là muối mà trong đó gốc axít có nguyên tử “H” chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. VD: NaHCO3; Ca(HCO3)2…
VI. MUỐI:
Tên muối = Tên kim loại (kèm hóa trị đối với kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axít.
ZnSO4
Cu(NO3)2
NaCl
FeSO3
NaHCO3
Ca(HSO4)2
NaH2PO4
: Kẽm sunfat
: Đồng (II) nitrat
: Natri clorua
: Sắt (II) sunfit
: Natri hidrocacbonat
: Canxi hidrosunfat
: Natri đihidrophotphat
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THEO DÕI VIDEO!
NẾU THẤY VIDEO HAY VÀ BỔ ÍCH, HÃY NHẤN NÚT ĐĂNG KÝ VÀ CHIA SẺ ĐỂ KÊNH NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN CÁC EM NHÉ!
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất