Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 5. Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:16' 05-12-2022
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    HÓA HỌC THCS
    Hóa học 9

    LUYỆN TẬP
    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
    1. Tính chất hóa học của oxit:
    - Oxit bazơ + Nước → Kiềm
    CaO + H2O → Ca(OH)2
    - Oxit bazơ + axit → Muối + H2O
    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
    - Oxit bazơ + Oxit axit → Muối
    CaO + CO2 → CaCO3
    - Oxit axit + Nước → axit
    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
    - Oxit axit + dd bazơ → Muối + Nước.
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    LUYỆN TẬP
    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
    2. Tính chất hóa học của axit:
    - Axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
    - Axit + Kim loại → Muối + Hidro.
    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    - Axit + Bazơ → Muối + Nước.
    2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O
    3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O
    - Axit + Oxit bazơ → Muối + Nước.
    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
    Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
    -H2SO4 đặc, nóng + Kim loại → Muối + sp khử + H2O
    2Fe + 6H2SO4(đ,nóng) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
    -Axit + dd Muối→ ……
    B. BÀI TẬP:

    LUYỆN TẬP

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
    B. BÀI TẬP:
    Bài 1: Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển hóa:
    Na2SO3 → NaCl.
    a. S → SO2 → H2SO3 → CaSO3 → SO2.
    SO3 → H2SO4 → Fe2(SO4)3
    b. FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → BaSO4

    LUYỆN TẬP

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
    B. BÀI TẬP:
    Bài 1: Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển hóa:
    Na2SO3 → NaCl.
    a. S → SO2 → H2SO3 → CaSO3 → SO2.
    SO3 → H2SO4 → Fe2(SO4)3
    to

    S + O2
    SO2
    SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
    Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O.
    SO2 + H2O → H2SO3
    H2SO3 + CaO → CaSO3 + H2O
    CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2 + H2O.
    2SO2 + O2 to
    2SO3
    SO3 + H2O → H2SO4
    2Fe + 6H2SO4(đ,nóng) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

    LUYỆN TẬP

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
    B. BÀI TẬP:

    Bài 1: Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển hóa:
    b. FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → BaSO4
    o
    t
    4FeS2 + 11O2
    8SO2 + 2Fe2O3
    o
    t
    2SO2 + O2
    2SO3
    SO3 + H2O → H2SO4
    H2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2HCl

    LUYỆN TẬP

    B. BÀI TẬP:
    Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 14,6g hỗn hợp Zn và ZnO bằng
    dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Tính thành phần
    % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?
    - Số mol H2 có trong 2,24 lít: nH2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol)
    - PTHH:
    Zn
    +
    2HCl →
    ZnCl2 +
    H2 (1)
    0,1 mol
    0,1 mol
    ZnO +
    2HCl →
    ZnCl2 +
    H2O (2)
    - Khối lượng mỗi chất trong 14,6 gam hỗn hợp:
    mZn = 0,1.65 = 6,5g
    mZnO = 14,6 – 6,5 = 8,1g
    - Vậy thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp:

    8,1
    6,5
    .100% 55,5%
    %mZn 
    .100% 44,5% %mZnO 
    14, 6
    14, 6

    LUYỆN TẬP

    B. BÀI TẬP:
    Bài 3: Cho 3,79g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng với
    dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1792 ml khí (đktc). Tính khối lượng
    từng kim loại trong hỗn hợp.
    - Số mol khí H2 thu được: nH2 = 1,792 : 22,4 = 0,08 mol
    Zn
    + H2SO4 → ZnSO4 +
    H2        (1)
    x mol
    x mol
    2Al
    + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 +
    3H2        (2)
    y mol
    3/2 y mol
    - Gọi x và y lần lượt là số mol Zn và Al trong hỗn hợp.
    65x + 27y = 3,79
    x+ 3/2y = 0,08
    Giải hệ phương trình ta được: x = 0,05 ; y = 0,02
    - Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp:
    mZn = 65.0,05 = 3,25 gam
    mAl = 27.0,02 = 0,54 gam
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa