Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Luyện tập chương I - Trương Thế Thảo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: violet.vn/thethao0481
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:36' 31-10-2012
    Dung lượng: 162.1 KB
    Số lượt tải: 131
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên : Truong Th? Th?o
    PHÒNG GIÁO DỤC THỊ XÃ AN NHƠN
    Tr­êng THCS NHƠN HẬU
    môn hóa học 9
    Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ
    LỚP 9A4
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I:
    CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1. Phân loại các hợp chất vô cơ:
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Phân loại các hợp chất vô cơ:
    Các hợp chất vô cơ
    Oxit
    Axit
    Bazơ
    Muối
    Oxit
    axit
    Oxit
    Bazơ
    CO2

    SO2
    Na2O

    MgO
    Axit

    oxi
    Axit
    không
    Có oxi
    Bazơ
    tan
    Bazơ
    không
    tan
    KOH

    Ba(OH)2
    Mg(OH)2

    Fe(OH)3
    Muối
    axit
    Muối
    trung
    hoà
    HNO3

    H2SO4
    HCl

    H2S
    NaHSO3

    CaHPO4
    CaCl2

    CuSO4
    Hãy phân loại các chất sau (điền vào chỗ ? cho phù hợp)
    HCl, CO2, CuSO4, Fe(OH)3, Na2O, SO2, HNO3, CaCl2, MgO, Mg(OH)2, H2SO4, NaHSO3, Ba(OH)2, H2S, CaHPO4, KOH
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    2.Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
    Oxit bazơ
    bazơ
    axit
    Oxit axit
    Muối
    + Oxit axit
    + Axit
    + Oxit bazơ
    + Bazơ
    + Nước
    Nhiệt
    phân
    huỷ
    + Bazơ
    + Axit
    + Oxit axit
    + Axit
    + Muối
    + Kim loại
    + Oxit bazơ
    + Bazơ
    + Muối
     Dựa vào sơ đồ, hoàn thành bài tập 1 - trang 43?
    + Nước
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1. Phân loại các hợp chất vô cơ:
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    OXIT
    Oxit bazơ + nước  bazơ
    Oxit bazơ + axit  muối + nước
    Oxit axit + nước  axit
    Oxit axit+ bazơ  muối + nước
    Oxit bazơ + oxit axit  muối
    2.Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
    Oxit bazơ
    bazơ
    axit
    Oxit axit
    Muối
    + Oxit axit
    + Axit
    + Oxit bazơ
    + Bazơ
    + Nước
    Nhiệt
    phân
    huỷ
    + Bazơ
    + Axit
    + Oxit axit
    + Axit
    + Muối
    + Kim loại
    + Oxit bazơ
    + Bazơ
    + Muối
     Dựa vào sơ đồ, hoàn thành bài tập 1 - trang 43?
    + Nước
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1. Phân loại các hợp chất vô cơ:
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    BAZƠ
    Bazơ + oxit axit  muối + nước
    Bazơ + axit  muối + nước
    Bazơ + muối  muối + bazơ
    Bazơ oxit bazơ + nước
    2.Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
    Oxit bazơ
    bazơ
    axit
    Oxit axit
    Muối
    + Oxit axit
    + Axit
    + Oxit bazơ
    + Bazơ
    + Nước
    Nhiệt
    phân
    huỷ
    + Bazơ
    + Axit
    + Oxit axit
    + Axit
    + Muối
    + Kim loại
    + Oxit bazơ
    + Bazơ
    + Muối
     Dựa vào sơ đồ, hoàn thành bài tập 1 - trang 43?
    + Nước
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1. Phân loại các hợp chất vô cơ:
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    AXIT
    Axit + kim loại  muối + hidro
    Axit + oxit bazơ  muối + nước
    Axit+ bazơ  muối + nước
    Axit + muối  muối + axit
    2.Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
    Oxit bazơ
    bazơ
    axit
    Oxit axit
    Muối
    + Oxit axit
    + Axit
    + Oxit bazơ
    + Bazơ
    + Nước
    Nhiệt
    phân
    huỷ
    + Bazơ
    + Axit
    + Oxit axit
    + Axit
    + Muối
    + Kim loại
    + Oxit bazơ
    + Bazơ
    + Muối
     Dựa vào sơ đồ, hoàn thành bài tập 1 - trang 43?
    + Nước
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1. Phân loại các hợp chất vô cơ:
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    MUỐI
    Muối + axit  axit + muối
    Muối + bazơ  muối + bazơ
    Muối + muối  muối + muối
    Muối+ kim loại  muối + kim loại
    Muối oxit axit + oxit bazơ
    2.Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.
     Dựa vào sơ đồ, nêu tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối?
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT BAZ¥
    - Oxit bazơ + H2O  dung dịch bazơ
    Oxit bazơ + axit  muối + H2O
    Oxit bazơ + Oxit axit  muối
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZ¥
    - Dung dịch bazơ + oxit axit  muối + H2O
    - Bazơ + axit  muối + H2O
    - Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy  oxit ba zơ + H2O
    - Dung dịch bazơ + dung dịch muối  muối mới + bazơ mới
    - Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh và phenol phtalein không màu thành màu đỏ.
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT AXIT
    - Oxit axit + H2O  dung dịch axit
    - Oxit axit + dung dịch bazơ  muối + H2O
    - Oxit axit + oxit bazơ  muối
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT:
    - Axit + kim loại  muối + H2
    - Axit + oxit bazơ  muối + H2O
    - Axit + bazơ  muối + H2O
    - Axit + muối  muối mới + axit mới
    - Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI:
    - Dung dịch muối + dung dịch bazơ  muối mới + bazơ mới
    - Muối + dung dịch axit  muối mới + axit mới
    - Dung dịch muối + kim loại  muối mới + kim loại mới
    - Dung dịch muối + dung dịch muối  2 muối mới
    - Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    1. Phân loại các hợp chất vô cơ:
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    Phân loại các hợp chất vô cơ:
    Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ:
    II. BÀI TẬP:
    Bài 1: Viết các PTHH hoàn thành những chuyển đổi hóa học sau:
    MgO MgSO4 MgCl2 Mg(OH)2 MgO
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Bài giải:
    (1) MgO + H2SO4MgSO4 + H2O
    (2) MgSO4 + BaCl2MgCl2 + BaSO4
    (3) MgCl2 + 2NaOHMg(OH)2 + 2NaCl
    (4) Mg(OH)2 MgO + H2O
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    Phân loại các hợp chất vô cơ:
    Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ:
    II. BÀI TẬP:
    Bài 2: Có các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ bị mất nhãn sau: HCl, NaOH, BaCl2, H2SO4. Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch trên.
    Các bước tiến hành giải bài tập nhận biết?
    * Các bước tiến hành giải bài tập nhận biết:
    Trích các chất cần nhận biết thành các mẫu thử riêng biệt.
    Dùng thuốc thử thích hợp cho vào các mẫu thử, nêu hiện tượng xảy ra để nhận biết chất.
    Viết phương trình hóa học (nếu có)
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    Phân loại các hợp chất vô cơ:
    Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ:
    II. BÀI TẬP:
    Bài 2: Có các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ bị mất nhãn sau: HCl, NaOH, BaCl2, H2SO4. Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch trên.
    Bài giải:
    Mỗi lần thử, lấy mỗi dung dịch một ít (1ml-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự.
    Cho quỳ tím vào các ống nghiệm nói trên, dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh là NaOH, dung dịch nào không làm quỳ tím đổi màu là BaCl2; 2 dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là HCl và H2SO4.
    Cho dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch còn lại, dung dịch nào phản ứng tạo kết tủa màu trắng là H2SO4, dung dịch còn lại không phản ứng (không có hiện tượng gì) là HCl.
    PTHH: BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    Phân loại các hợp chất vô cơ:
    Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ:
    II. BÀI TẬP:
    Bài 3: Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20 g NaOH. Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng, được kết tủa và nước lọc. Nung kết tủa đến khi khối lượng không đổi.
    a. Viết các phương trình hóa học.
    b.Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung.
    c.Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc.
    Bài giải:
    a. Các PTHH:
    CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl (1)
    Cu(OH)2 CuO + H2O (2)
    b. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung:
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    Bài 3: Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20 g NaOH. Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng, được kết tủa và nước lọc. Nung kết tủa đến khi khối lượng không đổi.
    a. Viết các phương trình hóa học.
    b.Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung.
    c.Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc.
    Bài giải:
    a. Các PTHH:
    CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl (1)
    Cu(OH)2 CuO + H2O (2)
    b. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung:
    - Số mol NaOH có trong 20 gam: nNaOH = 20 : 40 = 0,5 (mol)
    Ta có tỉ lệ:
    0,2 0,5
    1 2
    Theo pt (1): nCu(OH) = nCuCl = 0,2 (mol)
    Theo pt (2): nCuO = nCu(OH) = 0,2 (mol)
    Vậy khối lượng chất rắn thu được sau khi nung: mCuO = 0,2.80 = 16(g)
    <
    => NaOH dư, CuCl2 phản ứng hết
    2
    2
    2
    BÀI 13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ.
    a. Các PTHH:
    CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl (1)
    Cu(OH)2 CuO + H2O (2)
    b. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung:
    - Số mol NaOH có trong 20 gam: nNaOH = 20 : 40 = 0,5 (mol)
    Ta có tỉ lệ:
    0,2 0,5
    1 2
    Theo pt (1): nCu(OH) = nCuCl = 0,2 (mol)
    Theo pt (2): nCuO = nCu(OH) = 0,2 (mol)
    Vậy khối lượng chất rắn thu được sau khi nung: mCuO = 0,2.80 = 16(g)
    c. Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc:
    theo pt (1): nNaCl = 2nCuCl = 2.0,2 = 0,4 (mol)
    theo pt (1) nNaOH = 2nCuCl = 2.0,2 = 0,4 (mol)
    => số mol NaOH còn dư trong nước lọc: 0,5 – 0,4 = 0,1 (mol)
    Vậy khối lượng các chất tan có trong nước lọc:
    mNaCl = 0,4.58,5= 23,4(g)
    mNaOH(dư) = 0,1.40 = 4(g)
    2
    2
    Hướng dẫn học ở nhà:
    Làm bài tập 2 trang 43 SGK.
    Đọc trước nội dung bài 14: Thực hành: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI. Chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu.
    Ôn tập ở nhà các kiến thức về các loại hợp chất vô cơ -> Tiết 20 kiểm tra viết 45 phút.
    Giáo viên : Truong Th? Th?o
    PHÒNG GIÁO DỤC THỊ XÃ AN NHƠN
    Tr­êng THCS NHƠN HẬU
    Chúc quý thầy cô giáo sức khỏe, các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Video luyện thi đại học môn hóa