Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Luyện tập chương 2: Kim loại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:14' 05-12-2022
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    HÓA HỌC THCS
    Hóa học 9

    LUYỆN TẬP
    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
    1. Tính chất hóa học của kim loại:
    - Kim loại+ oxi → oxit kim loại
    2Ca + O2 → 2CaO
    - Kim loại+ phi kim khác → Muối
    Cu + Cl2 → CuCl2
    - Kim loại + axit → Muối + Hidro
    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
    - Kim loại + Muối → Muối mới + kim loại mới
    Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
    - Kim loại+ Nước→ kiềm + hidro.
    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

    LUYỆN TẬP
    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
    2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
    K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg,
    Ag, Pt, Au.
    *** Ý NGHĨA DÃY HĐHH CỦA KIM LOẠI:
    -Đi từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học của các
    kim loại giảm dần.
    -Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện
    thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2.
    -Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch
    axit (HCl, H2SO4 loãng) giải phóng khí H2.
    -Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy được kim loại
    đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

    LUYỆN TẬP
    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
    3. Tính chất hóa học của Al:
    4Al + 3O2 
    2Al2O3
    2Al + 3Cl2 
    2AlCl3
    2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
    2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
    2Al+2H
    2O+2NaOH
    2+3H2
    4. Tính
    chất hóa
    học của →2NaAlO
    Fe:

    3Fe + 2O2 
    Fe3O4
    2Fe + 3Cl2 
    2FeCl3
    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
    ***Al, Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3
    đặc nguội.

    LUYỆN TẬP

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:
    B. BÀI TẬP:
    Bài 1: Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển hóa:
    Fe3O4 → FeCl2 + FeCl3.
    a.
    Fe  FeCl2 → Fe(OH)2 → FeO → Fe.
    Fe2(SO4)3  FeCl3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe.
    b. Al → Al2O3 → Al2(SO4)3→ Al(OH)3 → Al2O3 → Al → NaAlO2

    LUYỆN TẬP

    Bài 1: Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển hóa:
    Fe3O4 → FeCl2 + FeCl3.
    a. Fe  FeCl2 → Fe(OH)2 → FeO → Fe.
    Fe2(SO4)to3  FeCl3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe.

    3Fe + 2O2
    Fe3O4
    Fe3O4 + 8HCl → FeCl2+ 2FeCl3 + 4H2O
    Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
    FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2+ 2NaCl
    to

    Fe(OH)2
    FeO + H2O
    to
    FeO + H2
    Fe + H2O
    to
    2Fe + 6H2SO4 đặc
    Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
    3BaCl2 + Fe2(SO4)3  2FeCl3 + 3BaSO4
    3AgNO3+ FeCl3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl

    LUYỆN TẬP

    Bài 1: Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển hóa:
    Fe3O4 → FeCl2 + FeCl3.
    a. Fe  FeCl2 → Fe(OH)2 → FeO → Fe.
    Fe2(SO4)3  FeCl3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe.
    to

    Fe(OH)2
    FeO + H2O
    to
    FeO + H2
    Fe + H2O
    to
    2Fe + 6H2SO4 đặc
    Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
    3BaCl2 + Fe2(SO4)3  2FeCl3 + 3BaSO4
    3AgNO3+ FeCl3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl
    3NaOH+ Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 + 3NaNO3
    to

    2Fe(OH)3
    Fe2O3 + 3CO

    Fe2O3 + 3H2O
    to
    2Fe + 3CO2

    LUYỆN TẬP

    Bài 1: Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển hóa:
    b. Al → Al2O3 → Al2(SO4)3→ Al(OH)3 → Al2O3 → Al → NaAlO2
    to

    2Al + 3O2
    2Al2O3
    Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O
    6NaOH + Al2(SO4)3→ 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
    to

    2Al(OH)3
    Al2O3 + 3H2O
    đpnc,
    2Al2O3 criolit 4Al + 3O2
    2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    LUYỆN TẬP

    B. BÀI TẬP:
    Bài 2: Cho kim loại Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
    dư, thu được 11,2 lít khí (đktc). Tính khối lượng muối thu được sau
    phản ứng và thể tích dung dịch H2SO4 0,25M đã dùng.
    - Số mol khí H2 thu được: nH2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol
    Fe
    + H2SO4 → FeSO4 +
    H2       
    0,5 mol 0,5 mol
    0,5 mol
    - Khối lượng muối thu được sau phản ứng:
    mFeSO4 = 0,5 . 152 = 76 gam
    - Thể tích dung dịch axit đã dùng:
    VH2SO4 = 0,5 : 0,25= 2 lít

    LUYỆN TẬP

    B. BÀI TẬP:
    Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 5g hỗn hợp Fe và Al bằng dung dịch
    NaOH dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Tính thành phần % theo
    khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?
    - Số mol H2 có trong 3,36 lít: nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol)
    - PTHH:
    2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (1)
    0,1 mol
    0,15 mol
    - Khối lượng mỗi chất trong 14,6 gam hỗn hợp:
    mAl = 0,1.27 = 2,7g
    mFe = 5 – 2,7 = 2,3g
    - Vậy thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp:

    2, 7
    %mAl 
    .100% 57%
    5
    2,3
    %mFe  .100% 46%
    5

    LUYỆN TẬP

    B. BÀI TẬP:
    Bài 4: Cho 16,6g hỗn hợp hai kim loại là Fe và Al tác dụng với dung
    dịch H2SO4 loãng dư, thu được 11,2 lít khí (đktc). Tính khối lượng từng
    kim loại trong hỗn hợp.
    - Số mol khí H2 thu được: nH2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol
    Fe
    + H2SO4 → FeSO4 +
    H2        (1)
    x mol
    x mol
    2Al
    + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 +
    3H2        (2)
    y mol
    3/2 y mol
    - Gọi x và y lần lượt là số mol Zn và Al trong hỗn hợp.
    56x + 27y = 3,79
    x+ 3/2y = 0,5
    Giải hệ phương trình ta được: x = 0,2 ; y = 0,2
    - Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp:
    mFe = 56.0,2 = 11,2 gam
    mAl = 27.0,2 = 5,4 gam

    LUYỆN TẬP

    B. BÀI TẬP:
    Bài 5*: Cho 11,2g một kim loại R hóa trị III tác dụng với
    dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư, thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc).
    Xác định tên kim loại đã dùng.
    - Số mol khí SO2 thu được: nSO2 = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol
    2R
    + 2nH2SO4 → R2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O       (1)
    0,6/n mol
    0,3 mol
    - Khối lượng mol của R:

    11, 2.n 56n
    MR 

    0, 6
    3

    Biện luận:

    n
    MR

    1
    18,7

    Vậy kim loại R là Sắt (Fe)

    2
    37,3

    3
    56
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa