Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6. Hóa trị. Công thức hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:13' 26-10-2022
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 825
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.

    I. HÓA TRỊ
    1. Khái niệm về hóa trị:

    Hóa trị của H và Cl đều là I,
    bằng với số electron mà nguyên
    tử H và Cl góp chung để tạo ra
    liên kết.

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.

    I. HÓA TRỊ
    1. Khái niệm về hóa trị:
    - Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
    nguyên tử nguyên tố khác.
    - Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.

    Dựa vào sơ đồ trên ta thấy, mỗi
    nguyên tử O góp chung 2 electron,
    nguyên tử C góp chung 4 electron để
    hình thành liên kết.
    Như vậy C có hóa trị IV, O có
    hóa trị II.

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.

    I. HÓA TRỊ
    1. Khái niệm về hóa trị:
    - Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
    nguyên tử nguyên tố khác.
    - Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
    2. Quy tắc hóa trị:

    Nước

    Nguyên tố

    H

    O

    Hóa trị
    Số nguyên tử
    Tích hóa trị và số nguyên tử

    I
    2

    II
    1
    I.2 = II.1

    Carbon dioxide

    Nguyên tố

    C

    O

    Hóa trị
    Số nguyên tử
    Tích hóa trị và số nguyên tử

    IV
    1

    II
    2
    IV.1 = II.2

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.

    I. HÓA TRỊ
    1. Khái niệm về hóa trị:
    - Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
    nguyên tử nguyên tố khác.
    - Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
    2. Quy tắc hóa trị:
    Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích
    giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.

    Nguyên tố
    Hóa trị
    Số nguyên tử
    Tích hóa trị và
    số nguyên tử

    Si

    O

    IV
    1

    II
    2
    IV.1 = II.2

    Nguyên tố
    Hóa trị
    Số nguyên tử
    Tích hóa trị và
    số nguyên tử

    Mg

    Cl

    II
    1

    I
    y
    II.1 = I.y

    => y = 2
    Vậy mỗi nguyên tử Mg có thể kết hợp được với
    2 nguyên tử Cl.

    Nguyên tố
    Hóa trị
    Số nguyên tử
    Tích hóa trị và
    số nguyên tử

    A

    B

    III
    x

    II
    y
    III.x = II.y

    => x: y = II:III = 2:3
    Vậy tỉ lệ nguyên tử của A và B trong hợp chất
    tạo thành từ hai nguyên tố đó là 2 : 3

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.

    I. HÓA TRỊ
    1. Khái niệm về hóa trị:
    - Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử
    nguyên tố khác.
    - Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
    2. Quy tắc hóa trị:
    Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị
    và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
    II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
    1. Công thức hóa học:
    - Người ta dùng công thức hóa học để biểu diễn chất.
    VD: H2O, H2SO4, C6H8O7…
    - Công thức hóa học có hai phần:

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.

    II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
    1. Công thức hóa học:

    - Người ta dùng công thức hóa học để biểu diễn chất.
    VD: H2O, H2SO4, C6H8O7…
    - Công thức hóa học có hai phần:
    + Phần chữ: Gồm kí hiệu hóa học của các nguyên tố tạo thành chất.
    + Phần số: được ghi bên phải dưới chân kí hiệu hóa học (gọi là chỉ số), là số nguyên tử của nguyên
    tố trong 1 phân tử.
    - Công thức hóa học của hợp chất có từ hai kí hiệu hóa học trở lên. Ví dụ: NaCl, H 2SO4, CaCO3…
    - Công thức hóa học của đơn chất chỉ có một kí hiệu hóa học:
    + Với kim loại và một số phi kim, kí hiệu hóa học được coi là công thức hóa học: Na, Mg, C, S, P,
    Si…
    + Với phi kim, phân tử thường có hai nguyên tử: Cl2, H2, O2, Br2…

    a) N2 (nitrogen):
    + N2 được tạo thành từ nguyên tố N.
    + Phân tử N2 có 2 nguyên tử N.
    b) NaCl (sodium chloride):
    + NaCl được tạo thành từ hai
    nguyên tố là Na và Cl.
    + Trong phân tử NaCl có 1 nguyên
    tử Na và 1 nguyên tử Cl.
    c) MgSO4 (magnesium sulfate):
    + MgSO4 được tạo thành từ 3
    nguyên tố là Mg, S và O.
    + Trong phân tử MgSO4 có 1 nguyên
    tử Mg, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử
    O.

    HCl

    H2S

    Cl2

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.

    I. HÓA TRỊ
    II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
    1. Công thức hóa học:
    2. Ý nghĩa công thức hóa học:

    - Công thức hóa học của một chất cho biết:
    + Nguyên tố tạo ra chất.
    + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
    + Khối lượng phân tử của chất.

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
    I. HÓA TRỊ
    Ví dụ : công thức hóa học của sulfuric
    acid là H2SO4 cho biết:
    II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
    - Sulfuric acid được tạo thành từ H, S, O.
    1. Công thức hóa học:
    -Trong một phân tử sulfuric acid có 2
    2. Ý nghĩa công thức hóa học:
    nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
    - Công thức hóa học của một chất cho tử oxygen.
    biết:
    - Khối lượng phân tử của sulfuric acid là:
    + Nguyên tố tạo ra chất.
    2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 (amu)
    + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
    trong một phân tử chất.
    + Khối lượng phân tử của chất.

    a. Glucose được tạo thành từ ba nguyên tố là C,
    H, O.
    b. - Trong một phân tử glucose có 6 nguyên tử
    C, 12 nguyên tử H, 6 nguyên tử O.
    - Trong một phân tử glucose:
    Khối lượng C là 6 × 12 = 72 amu
    Khối lượng H là 12 × 1 = 12 amu
    Khối lượng O là 6 × 16 = 96 amu
    c) Khối lượng phân tử của glucose là:
    72 + 12 + 96 = 180 amu.

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.

    I. HÓA TRỊ
    II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
    1. Công thức hóa học:
    2. Ý nghĩa công thức hóa học:

    - Công thức hóa học của một chất cho biết:
    + Nguyên tố tạo ra chất.
    + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
    + Khối lượng phân tử của chất.
    - Biết công thức hóa học tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
    + Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất.
    + Tính khối lượng phân tử.
    + Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố theo công thức:

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
    Ví dụ : Tính phần trăm khối lượng của Mg,
    II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:

    O trong hợp chất MgO.
    2. Ý nghĩa công thức hóa học:
    - Khối lượng của nguyên tố O trong MgO
    - Biết công thức hóa học tính được là: 1.16 = 16 (amu)
    phần trăm khối lượng các nguyên tố - Khối lượng của nguyên tố Mg trong MgO
    trong hợp chất.
    là: 1.24 = 24 (amu)
    + Tính khối lượng mỗi nguyên tố có - Khối lượng phân tử MgO là:
    trong một phân tử hợp chất.
    16+ 24 = 40 (amu)
    - Phần trăm về khối lượng của Mg trong hợp
    + Tính khối lượng phân tử.
    chất MgO là:

    + Tính phần trăm khối lượng của nguyên
    tố theo công thức:
    Khối lượng nguyên tố
    x. 100%
    Khối lượng phân tử hợp chất

    24 .100% = 60%
    40

    - Phần trăm về khối lượng của O trong hợp
    chất MgO là:

    16 .100% = 40%
    40

    Tính phần trăm khối lượng của H, O trong hợp chất H2O.
    - Khối lượng của nguyên tố O trong H2O là: 1.16 = 16
    (amu)
    - Khối lượng của nguyên tố H trong H2O là: 1.1 = 1
    (amu)
    - Khối lượng phân tử H2O là:
    16.1+ 1.1 = 18 (amu)
    - Phần trăm về khối lượng của H trong hợp chất H2O là:

    2 .100% = 11,1%
    18

    - Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất H2O là:

    16 .100% = 88,9%
    18

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
    2. Ý nghĩa công thức hóa học:
    - Biết công thức hóa học tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp
    chất.
    + Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất.
    + Tính khối lượng phân tử.
    + Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố theo công thức:
    Khối lượng nguyên tố
    x. 100%
    Khối lượng phân tử hợp chất
    - Biết công thức hóa học và hóa trị của một nguyên tố, xác định được hóa trị của
    nguyên tố còn lại trong hợp chất.
    + Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là a.
    + Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị.

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
    2. Ý nghĩa công thức hóa học:
    VD: Xác định hóa trị của Fe trong hợp
    chất

    công
    thức

    Fe
    O
    2
    3
    - Biết công thức hóa học và hóa trị của

    một nguyên tố, xác định được hóa trị Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất là a.
    của nguyên tố còn lại trong hợp chất.
    Vì O có hóa trị II nên ta có biểu thức:
    + Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là
    a.2 = II.3 => a = III
    a.
    Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất
    + Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị.
    Fe2O3

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
    2. Ý nghĩa công thức hóa học:
    - Biết công thức hóa học và hóa trị của một nguyên tố, xác định được hóa trị của
    nguyên tố còn lại trong hợp chất.
    + Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là a.
    + Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị.
    3. Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị hoặc thành phần
    phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
    - Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố khi biết hóa trị
    của các nguyên tố.
    + Đặt công thức hóa học của hợp chất A xBy.

    + Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ x  b
    + Xác định x,y.

    y

    a

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
    3. Xác định công thức hóa học của hợp VD: lập công thức hóa học của hợp chất
    chất khi biết hóa trị hoặc thành
    tạo bởi S có hóa trị VI và O
    phần phần trăm khối lượng của các
    Đặt công thức của hợp chất SxOy
    nguyên tố.
    - Xác định công thức hóa học của hợp Theo quy tắc hóa trị, ta có: x.VI = y.II
    chất tạo thành từ hai nguyên tố khi Ta có tỉ lệ
    x II 1
    biết hóa trị của các nguyên tố.
     
    + Đặt công thức hóa học của hợp chất
    AxBy.
    + Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ
    + Xác định x,y.

    x b

    y a

    y

    VI

    3

    Lấy x = 1; y = 3
    Công thức hóa học là: SO3

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
    3. Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị hoặc thành phần
    phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
    - Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố khi biết hóa trị
    của các nguyên tố.
    + Đặt công thức hóa học của hợp chất A xBy.
    + Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ
    + Xác định x,y.

    x b

    y a

    - Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết phần trăm khối lượng của các
    nguyên tố và khối lượng phân tử của hợp chất.
    + Đặt công thức hóa học của hợp chất là A xBy.
    + Tính khối lượng của A, B trong một phân tử chất.
    + Tìm x, y

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
    3. Xác định công thức hóa học của hợp
    chất khi biết hóa trị hoặc thành
    phần phần trăm khối lượng của các
    nguyên tố.
    - Xác định công thức hóa học của hợp - Đặt công thức của R là SxOy
    chất khi biết phần trăm khối lượng - Khối lượng của nguyên tử O trong một
    của các nguyên tố và khối lượng phân phân tử R là: 64.50
    32(amu )
    tử của hợp chất.
    100
    + Đặt công thức hóa học của hợp chất là - Khối lượng của nguyên tử S trong một
    phân tử R là:
    AxBy.
    64
    32
    =
    32
    (amu)
    + Tính khối lượng của A, B trong một
    Ta có: 32.x = 32 => x = 2
    phân tử chất.
    16.y = 32 => y = 2
    + Tìm x, y
    Vậy công thức hóa học của R là SO2

    BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa