Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6. Hóa trị. Công thức hóa học

- 0 / 0
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:13' 26-10-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 825
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:13' 26-10-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 825
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
Hóa trị của H và Cl đều là I,
bằng với số electron mà nguyên
tử H và Cl góp chung để tạo ra
liên kết.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
- Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
Dựa vào sơ đồ trên ta thấy, mỗi
nguyên tử O góp chung 2 electron,
nguyên tử C góp chung 4 electron để
hình thành liên kết.
Như vậy C có hóa trị IV, O có
hóa trị II.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
- Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
2. Quy tắc hóa trị:
Nước
Nguyên tố
H
O
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và số nguyên tử
I
2
II
1
I.2 = II.1
Carbon dioxide
Nguyên tố
C
O
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và số nguyên tử
IV
1
II
2
IV.1 = II.2
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
- Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
2. Quy tắc hóa trị:
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích
giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Nguyên tố
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và
số nguyên tử
Si
O
IV
1
II
2
IV.1 = II.2
Nguyên tố
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và
số nguyên tử
Mg
Cl
II
1
I
y
II.1 = I.y
=> y = 2
Vậy mỗi nguyên tử Mg có thể kết hợp được với
2 nguyên tử Cl.
Nguyên tố
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và
số nguyên tử
A
B
III
x
II
y
III.x = II.y
=> x: y = II:III = 2:3
Vậy tỉ lệ nguyên tử của A và B trong hợp chất
tạo thành từ hai nguyên tố đó là 2 : 3
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử
nguyên tố khác.
- Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
2. Quy tắc hóa trị:
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị
và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
1. Công thức hóa học:
- Người ta dùng công thức hóa học để biểu diễn chất.
VD: H2O, H2SO4, C6H8O7…
- Công thức hóa học có hai phần:
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
1. Công thức hóa học:
- Người ta dùng công thức hóa học để biểu diễn chất.
VD: H2O, H2SO4, C6H8O7…
- Công thức hóa học có hai phần:
+ Phần chữ: Gồm kí hiệu hóa học của các nguyên tố tạo thành chất.
+ Phần số: được ghi bên phải dưới chân kí hiệu hóa học (gọi là chỉ số), là số nguyên tử của nguyên
tố trong 1 phân tử.
- Công thức hóa học của hợp chất có từ hai kí hiệu hóa học trở lên. Ví dụ: NaCl, H 2SO4, CaCO3…
- Công thức hóa học của đơn chất chỉ có một kí hiệu hóa học:
+ Với kim loại và một số phi kim, kí hiệu hóa học được coi là công thức hóa học: Na, Mg, C, S, P,
Si…
+ Với phi kim, phân tử thường có hai nguyên tử: Cl2, H2, O2, Br2…
a) N2 (nitrogen):
+ N2 được tạo thành từ nguyên tố N.
+ Phân tử N2 có 2 nguyên tử N.
b) NaCl (sodium chloride):
+ NaCl được tạo thành từ hai
nguyên tố là Na và Cl.
+ Trong phân tử NaCl có 1 nguyên
tử Na và 1 nguyên tử Cl.
c) MgSO4 (magnesium sulfate):
+ MgSO4 được tạo thành từ 3
nguyên tố là Mg, S và O.
+ Trong phân tử MgSO4 có 1 nguyên
tử Mg, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử
O.
HCl
H2S
Cl2
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
1. Công thức hóa học:
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Công thức hóa học của một chất cho biết:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
+ Khối lượng phân tử của chất.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
Ví dụ : công thức hóa học của sulfuric
acid là H2SO4 cho biết:
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
- Sulfuric acid được tạo thành từ H, S, O.
1. Công thức hóa học:
-Trong một phân tử sulfuric acid có 2
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
- Công thức hóa học của một chất cho tử oxygen.
biết:
- Khối lượng phân tử của sulfuric acid là:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 (amu)
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong một phân tử chất.
+ Khối lượng phân tử của chất.
a. Glucose được tạo thành từ ba nguyên tố là C,
H, O.
b. - Trong một phân tử glucose có 6 nguyên tử
C, 12 nguyên tử H, 6 nguyên tử O.
- Trong một phân tử glucose:
Khối lượng C là 6 × 12 = 72 amu
Khối lượng H là 12 × 1 = 12 amu
Khối lượng O là 6 × 16 = 96 amu
c) Khối lượng phân tử của glucose là:
72 + 12 + 96 = 180 amu.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
1. Công thức hóa học:
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Công thức hóa học của một chất cho biết:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
+ Khối lượng phân tử của chất.
- Biết công thức hóa học tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
+ Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất.
+ Tính khối lượng phân tử.
+ Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố theo công thức:
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
Ví dụ : Tính phần trăm khối lượng của Mg,
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
O trong hợp chất MgO.
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Khối lượng của nguyên tố O trong MgO
- Biết công thức hóa học tính được là: 1.16 = 16 (amu)
phần trăm khối lượng các nguyên tố - Khối lượng của nguyên tố Mg trong MgO
trong hợp chất.
là: 1.24 = 24 (amu)
+ Tính khối lượng mỗi nguyên tố có - Khối lượng phân tử MgO là:
trong một phân tử hợp chất.
16+ 24 = 40 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của Mg trong hợp
+ Tính khối lượng phân tử.
chất MgO là:
+ Tính phần trăm khối lượng của nguyên
tố theo công thức:
Khối lượng nguyên tố
x. 100%
Khối lượng phân tử hợp chất
24 .100% = 60%
40
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp
chất MgO là:
16 .100% = 40%
40
Tính phần trăm khối lượng của H, O trong hợp chất H2O.
- Khối lượng của nguyên tố O trong H2O là: 1.16 = 16
(amu)
- Khối lượng của nguyên tố H trong H2O là: 1.1 = 1
(amu)
- Khối lượng phân tử H2O là:
16.1+ 1.1 = 18 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của H trong hợp chất H2O là:
2 .100% = 11,1%
18
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất H2O là:
16 .100% = 88,9%
18
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Biết công thức hóa học tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp
chất.
+ Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất.
+ Tính khối lượng phân tử.
+ Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố theo công thức:
Khối lượng nguyên tố
x. 100%
Khối lượng phân tử hợp chất
- Biết công thức hóa học và hóa trị của một nguyên tố, xác định được hóa trị của
nguyên tố còn lại trong hợp chất.
+ Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là a.
+ Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
VD: Xác định hóa trị của Fe trong hợp
chất
có
công
thức
là
Fe
O
2
3
- Biết công thức hóa học và hóa trị của
một nguyên tố, xác định được hóa trị Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất là a.
của nguyên tố còn lại trong hợp chất.
Vì O có hóa trị II nên ta có biểu thức:
+ Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là
a.2 = II.3 => a = III
a.
Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất
+ Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị.
Fe2O3
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Biết công thức hóa học và hóa trị của một nguyên tố, xác định được hóa trị của
nguyên tố còn lại trong hợp chất.
+ Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là a.
+ Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị.
3. Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị hoặc thành phần
phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
- Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố khi biết hóa trị
của các nguyên tố.
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất A xBy.
+ Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ x b
+ Xác định x,y.
y
a
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
3. Xác định công thức hóa học của hợp VD: lập công thức hóa học của hợp chất
chất khi biết hóa trị hoặc thành
tạo bởi S có hóa trị VI và O
phần phần trăm khối lượng của các
Đặt công thức của hợp chất SxOy
nguyên tố.
- Xác định công thức hóa học của hợp Theo quy tắc hóa trị, ta có: x.VI = y.II
chất tạo thành từ hai nguyên tố khi Ta có tỉ lệ
x II 1
biết hóa trị của các nguyên tố.
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất
AxBy.
+ Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ
+ Xác định x,y.
x b
y a
y
VI
3
Lấy x = 1; y = 3
Công thức hóa học là: SO3
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
3. Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị hoặc thành phần
phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
- Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố khi biết hóa trị
của các nguyên tố.
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất A xBy.
+ Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ
+ Xác định x,y.
x b
y a
- Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết phần trăm khối lượng của các
nguyên tố và khối lượng phân tử của hợp chất.
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất là A xBy.
+ Tính khối lượng của A, B trong một phân tử chất.
+ Tìm x, y
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
3. Xác định công thức hóa học của hợp
chất khi biết hóa trị hoặc thành
phần phần trăm khối lượng của các
nguyên tố.
- Xác định công thức hóa học của hợp - Đặt công thức của R là SxOy
chất khi biết phần trăm khối lượng - Khối lượng của nguyên tử O trong một
của các nguyên tố và khối lượng phân phân tử R là: 64.50
32(amu )
tử của hợp chất.
100
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất là - Khối lượng của nguyên tử S trong một
phân tử R là:
AxBy.
64
32
=
32
(amu)
+ Tính khối lượng của A, B trong một
Ta có: 32.x = 32 => x = 2
phân tử chất.
16.y = 32 => y = 2
+ Tìm x, y
Vậy công thức hóa học của R là SO2
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
Hóa trị của H và Cl đều là I,
bằng với số electron mà nguyên
tử H và Cl góp chung để tạo ra
liên kết.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
- Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
Dựa vào sơ đồ trên ta thấy, mỗi
nguyên tử O góp chung 2 electron,
nguyên tử C góp chung 4 electron để
hình thành liên kết.
Như vậy C có hóa trị IV, O có
hóa trị II.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
- Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
2. Quy tắc hóa trị:
Nước
Nguyên tố
H
O
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và số nguyên tử
I
2
II
1
I.2 = II.1
Carbon dioxide
Nguyên tố
C
O
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và số nguyên tử
IV
1
II
2
IV.1 = II.2
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác.
- Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
2. Quy tắc hóa trị:
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích
giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Nguyên tố
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và
số nguyên tử
Si
O
IV
1
II
2
IV.1 = II.2
Nguyên tố
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và
số nguyên tử
Mg
Cl
II
1
I
y
II.1 = I.y
=> y = 2
Vậy mỗi nguyên tử Mg có thể kết hợp được với
2 nguyên tử Cl.
Nguyên tố
Hóa trị
Số nguyên tử
Tích hóa trị và
số nguyên tử
A
B
III
x
II
y
III.x = II.y
=> x: y = II:III = 2:3
Vậy tỉ lệ nguyên tử của A và B trong hợp chất
tạo thành từ hai nguyên tố đó là 2 : 3
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
1. Khái niệm về hóa trị:
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử
nguyên tố khác.
- Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II.
2. Quy tắc hóa trị:
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị
và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
1. Công thức hóa học:
- Người ta dùng công thức hóa học để biểu diễn chất.
VD: H2O, H2SO4, C6H8O7…
- Công thức hóa học có hai phần:
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
1. Công thức hóa học:
- Người ta dùng công thức hóa học để biểu diễn chất.
VD: H2O, H2SO4, C6H8O7…
- Công thức hóa học có hai phần:
+ Phần chữ: Gồm kí hiệu hóa học của các nguyên tố tạo thành chất.
+ Phần số: được ghi bên phải dưới chân kí hiệu hóa học (gọi là chỉ số), là số nguyên tử của nguyên
tố trong 1 phân tử.
- Công thức hóa học của hợp chất có từ hai kí hiệu hóa học trở lên. Ví dụ: NaCl, H 2SO4, CaCO3…
- Công thức hóa học của đơn chất chỉ có một kí hiệu hóa học:
+ Với kim loại và một số phi kim, kí hiệu hóa học được coi là công thức hóa học: Na, Mg, C, S, P,
Si…
+ Với phi kim, phân tử thường có hai nguyên tử: Cl2, H2, O2, Br2…
a) N2 (nitrogen):
+ N2 được tạo thành từ nguyên tố N.
+ Phân tử N2 có 2 nguyên tử N.
b) NaCl (sodium chloride):
+ NaCl được tạo thành từ hai
nguyên tố là Na và Cl.
+ Trong phân tử NaCl có 1 nguyên
tử Na và 1 nguyên tử Cl.
c) MgSO4 (magnesium sulfate):
+ MgSO4 được tạo thành từ 3
nguyên tố là Mg, S và O.
+ Trong phân tử MgSO4 có 1 nguyên
tử Mg, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử
O.
HCl
H2S
Cl2
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
1. Công thức hóa học:
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Công thức hóa học của một chất cho biết:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
+ Khối lượng phân tử của chất.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
Ví dụ : công thức hóa học của sulfuric
acid là H2SO4 cho biết:
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
- Sulfuric acid được tạo thành từ H, S, O.
1. Công thức hóa học:
-Trong một phân tử sulfuric acid có 2
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên
- Công thức hóa học của một chất cho tử oxygen.
biết:
- Khối lượng phân tử của sulfuric acid là:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 (amu)
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong một phân tử chất.
+ Khối lượng phân tử của chất.
a. Glucose được tạo thành từ ba nguyên tố là C,
H, O.
b. - Trong một phân tử glucose có 6 nguyên tử
C, 12 nguyên tử H, 6 nguyên tử O.
- Trong một phân tử glucose:
Khối lượng C là 6 × 12 = 72 amu
Khối lượng H là 12 × 1 = 12 amu
Khối lượng O là 6 × 16 = 96 amu
c) Khối lượng phân tử của glucose là:
72 + 12 + 96 = 180 amu.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. HÓA TRỊ
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
1. Công thức hóa học:
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Công thức hóa học của một chất cho biết:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
+ Khối lượng phân tử của chất.
- Biết công thức hóa học tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
+ Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất.
+ Tính khối lượng phân tử.
+ Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố theo công thức:
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
Ví dụ : Tính phần trăm khối lượng của Mg,
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC:
O trong hợp chất MgO.
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Khối lượng của nguyên tố O trong MgO
- Biết công thức hóa học tính được là: 1.16 = 16 (amu)
phần trăm khối lượng các nguyên tố - Khối lượng của nguyên tố Mg trong MgO
trong hợp chất.
là: 1.24 = 24 (amu)
+ Tính khối lượng mỗi nguyên tố có - Khối lượng phân tử MgO là:
trong một phân tử hợp chất.
16+ 24 = 40 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của Mg trong hợp
+ Tính khối lượng phân tử.
chất MgO là:
+ Tính phần trăm khối lượng của nguyên
tố theo công thức:
Khối lượng nguyên tố
x. 100%
Khối lượng phân tử hợp chất
24 .100% = 60%
40
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp
chất MgO là:
16 .100% = 40%
40
Tính phần trăm khối lượng của H, O trong hợp chất H2O.
- Khối lượng của nguyên tố O trong H2O là: 1.16 = 16
(amu)
- Khối lượng của nguyên tố H trong H2O là: 1.1 = 1
(amu)
- Khối lượng phân tử H2O là:
16.1+ 1.1 = 18 (amu)
- Phần trăm về khối lượng của H trong hợp chất H2O là:
2 .100% = 11,1%
18
- Phần trăm về khối lượng của O trong hợp chất H2O là:
16 .100% = 88,9%
18
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Biết công thức hóa học tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp
chất.
+ Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất.
+ Tính khối lượng phân tử.
+ Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố theo công thức:
Khối lượng nguyên tố
x. 100%
Khối lượng phân tử hợp chất
- Biết công thức hóa học và hóa trị của một nguyên tố, xác định được hóa trị của
nguyên tố còn lại trong hợp chất.
+ Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là a.
+ Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị.
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
VD: Xác định hóa trị của Fe trong hợp
chất
có
công
thức
là
Fe
O
2
3
- Biết công thức hóa học và hóa trị của
một nguyên tố, xác định được hóa trị Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất là a.
của nguyên tố còn lại trong hợp chất.
Vì O có hóa trị II nên ta có biểu thức:
+ Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là
a.2 = II.3 => a = III
a.
Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất
+ Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị.
Fe2O3
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
2. Ý nghĩa công thức hóa học:
- Biết công thức hóa học và hóa trị của một nguyên tố, xác định được hóa trị của
nguyên tố còn lại trong hợp chất.
+ Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là a.
+ Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị.
3. Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị hoặc thành phần
phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
- Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố khi biết hóa trị
của các nguyên tố.
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất A xBy.
+ Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ x b
+ Xác định x,y.
y
a
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
3. Xác định công thức hóa học của hợp VD: lập công thức hóa học của hợp chất
chất khi biết hóa trị hoặc thành
tạo bởi S có hóa trị VI và O
phần phần trăm khối lượng của các
Đặt công thức của hợp chất SxOy
nguyên tố.
- Xác định công thức hóa học của hợp Theo quy tắc hóa trị, ta có: x.VI = y.II
chất tạo thành từ hai nguyên tố khi Ta có tỉ lệ
x II 1
biết hóa trị của các nguyên tố.
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất
AxBy.
+ Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ
+ Xác định x,y.
x b
y a
y
VI
3
Lấy x = 1; y = 3
Công thức hóa học là: SO3
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
3. Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị hoặc thành phần
phần trăm khối lượng của các nguyên tố.
- Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố khi biết hóa trị
của các nguyên tố.
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất A xBy.
+ Áp dụng quy tắc hóa trị, xác định tỉ lệ
+ Xác định x,y.
x b
y a
- Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết phần trăm khối lượng của các
nguyên tố và khối lượng phân tử của hợp chất.
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất là A xBy.
+ Tính khối lượng của A, B trong một phân tử chất.
+ Tìm x, y
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
3. Xác định công thức hóa học của hợp
chất khi biết hóa trị hoặc thành
phần phần trăm khối lượng của các
nguyên tố.
- Xác định công thức hóa học của hợp - Đặt công thức của R là SxOy
chất khi biết phần trăm khối lượng - Khối lượng của nguyên tử O trong một
của các nguyên tố và khối lượng phân phân tử R là: 64.50
32(amu )
tử của hợp chất.
100
+ Đặt công thức hóa học của hợp chất là - Khối lượng của nguyên tử S trong một
phân tử R là:
AxBy.
64
32
=
32
(amu)
+ Tính khối lượng của A, B trong một
Ta có: 32.x = 32 => x = 2
phân tử chất.
16.y = 32 => y = 2
+ Tìm x, y
Vậy công thức hóa học của R là SO2
BÀI 6: HÓA TRỊ, CÔNG THỨC HÓA HỌC.
 








Các ý kiến mới nhất