Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 5. Giới thiệu về liên kết hóa học.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:12' 19-10-2022
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 1024
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TỬ
    BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC.

    BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC.
    I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM

    Hình 5.1a) nguyên tử helium có 2 electron lớp ngoài cùng.
    Hình 5.1b) nguyên tử neon có 8 electron lớp ngoài cùng.
    Hình 5.1c) nguyên tử argon có 8 electron lớp ngoài cùng.
    ⇒ Lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm có 8 electron
    (riêng He có 2 electron).

    BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC.
    I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
    Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng helium có 2
    electron), là lớp vỏ bền vững.

    BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC.
    I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
    Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng helium có 2
    electron), là lớp vỏ bền vững.
    II. LIÊN KẾT ION:

    Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride
    Nguyên tử Na cho đi 1 electron ở lớp
    ngoài cùng trở thành ion mang một
    điện tích dương, kí hiệu là Na+

    Nguyên tử Cl nhận 1 electron từ
    nguyên tử Na trở thành ion mang một
    điện tích âm, kí hiệu là Cl-

    Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride
    Các ion Na+ và Cl- hút nhau tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride.

    Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride

    Lớp vỏ của ion Na+ có 10 electron tương tự lớp vỏ
    nguyên tử của nguyên tố khí hiếm neon. 
    Lớp vỏ của ion Cl- có 18 electron tương tự lớp vỏ
    nguyên tử của nguyên tố khí hiếm argon. 

    Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride

    - Ion Na+ ít hơn nguyên tử Na 1 eletron.
    - Ion Na+ ít hơn nguyên tử Na một lớp electron.

    Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide
    Nguyên tử Mg cho đi 2 electron ở lớp
    ngoài cùng trở thành ion mang hai
    điện tích dương, kí hiệu là Mg2+

    Nguyên tử O nhận 2 electron từ
    nguyên tử Mg trở thành ion mang hai
    điện tích âm, kí hiệu là O2-

    Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride
    Các ion Mg2+ và O2- hút nhau tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide.

    Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide

    Ion Mg2+ lớp vỏ có 10 electron tương tự như khí
    hiếm Neon.
    Ion O2- lớp vỏ có 10 electron tương tự như khí hiếm
    Neon.

    Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide

    Ion Mg2+ có ít hơn nguyên tử Mg 2 electron.
    Ion Mg2+ có ít hơn nguyên tử Mg một lớp electron.

    BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC.

    I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
    Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng helium có 2 electron), là
    lớp vỏ bền vững.
    II. LIÊN KẾT ION:
    - Khi kim loại điển hình kết hợp với phi kim điển hình:
    + Nguyên tử kim loại cho electron tạo thành ion dương.
    + Nguyên tử phi kim nhận electron tạo thành ion âm.
    Các ion dương và ion âm hút nhau, tạo ra hợp chất ion.
    - Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm.
    - Các hợp chất ion có những tính chất sau:
    + Là chất rắn ở điều kiện thường.
    + Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
    + Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện.

    Ở điều kiện thường, potassium chloride là chất
    rắn vì:
    Khi nguyên tử K (kim loại điển hình) kết hợp với
    nguyên tử Cl (phi kim điển hình) thì kim loại K sẽ
    cho electron tạo thành ion dương, nguyên tử Cl sẽ
    nhận electron tạo thành ion âm. Các ion dương và
    ion âm hút nhau tạo ra hợp chất ion là potassium
    chloride.
    Các hợp chất ion đều là chất rắn ở điều kiện
    thường.

    BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC.
    I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
    II. LIÊN KẾT ION:
    III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ:

    Phân tử hydrogen gồm hai nguyên
    tử H, mỗi nguyên tử H có 2 electron ở
    lớp vỏ. Giống với lớp vỏ của khí hiếm
    Helium.

    Trong phân tử nước, nguyên tử O có 8
    electron lớp ngoài cùng tương tự như khí hiếm.
    Mỗi nguyên tử H có 2 electron lớp ngoài
    cùng tương tự như khí hiếm helium.

    Trong phân tử khí carbonic (carbon
    dioxide), nguyên tử C có 4 electron dùng chung
    với nguyên tử O (mỗi nguyên tử O góp 2
    electron).

    BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC.
    I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
    II. LIÊN KẾT ION:
    III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ:
    - Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron
    dùng chung giữa hai nguyên tử.
    - Chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị được gọi là chất cộng hoá trị.
    - Ở điều kiện thường, các chất cộng hoá trị tồn tại ở cả 3 thể: thể rắn (đường ăn,
    iodine,…), thể lỏng (bromine, ethanol,…), thể khí (oxygen, nitrogen, carbon
    dioxide,…). Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy
    thấp. Nhiều chất cộng hóa trị không dẫn điện (đường ăn, ethanol,…)

    a) Nước tinh khiết chỉ gồm các phân tử nước.
    Mà nước là chất cộng hóa trị nên dẫn điện kém.
    Trong nước biển, ngoài nước còn có các muối,
    phổ biến nhất là sodium chloride. Sodium
    chloride là hợp chất ion nên khi sodium
    chloride tan trong nước tạo dung dịch dẫn được
    điện.
    b) Đường ăn là hợp chất cộng hóa trị nên có
    nhiệt độ nóng chảy thấp. Muối ăn là hợp chất
    ion nên có nhiệt độ nóng chảy cao.

    So sánh một số tính chất chung của chất cộng hóa trị với chất ion?
    Tính chất

    Chất ion

    Chất cộng hóa trị

    Trạng thái (ở điều kiện
    thường)

    Thể rắn

    Cả ba thể (rắn, lỏng, khí)

    Nhiệt độ sôi, nhiệt độ
    nóng chảy

    Cao

    Thấp

    Dẫn điện

    Tan trong nước tạo dung Nhiều chất không dẫn
    điện (đường ăn, ethanol,
    dịch dẫn được điện
    …)
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa