Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 8 Đồ thị quãng đường-thời gian

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:34' 13-11-2022
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 1170
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    CHỦ ĐỀ 4: TỐC ĐỘ
    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.

    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
    I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN

    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
    I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
    - Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và
    thời gian đi hết quãng đường đó.
    - Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
    + Vẽ 2 trục tọa độ vuông góc cắt nhau tại điểm O.
    * Trục thẳng đứng Os dùng để biểu diễn độ dài của quãng đường đi
    được theo một tỉ lệ thích hợp.
    * Trục nằm ngang Ot dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích
    hợp.

    s (km)

    60
    45
    30
    15
    O

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    t (h)

    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
    I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
    - Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và
    thời gian đi hết quãng đường đó.
    - Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
    + Vẽ 2 trục tọa độ vuông góc cắt nhau tại điểm O.
    * Trục thẳng đứng Os dùng để biểu diễn độ dài của quãng đường đi
    được theo một tỉ lệ thích hợp.
    * Trục nằm ngang Ot dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích
    hợp.
    + Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.

    s (km)

    60
    45
    30
    15
    O

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    t (h)

    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
    I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
    - Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và
    thời gian đi hết quãng đường đó.
    - Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
    + Vẽ 2 trục tọa độ vuông góc cắt nhau tại điểm O.
    * Trục thẳng đứng Os dùng để biểu diễn độ dài của quãng đường đi
    được theo một tỉ lệ thích hợp.
    * Trục nằm ngang Ot dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích
    hợp.
    + Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.
    + Nối các điểm trên ta được đồ thị quãng đường – thời gian.

    s (km)

    60
    45
    30
    15
    O

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    t (h)

    s (m)

    4
    3
    2
    1
    O

    1

    2

    3

    t (s)

    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
    I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
    - Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và
    thời gian đi hết quãng đường đó.
    - Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian:
    + Vẽ 2 trục tọa độ vuông góc cắt nhau tại điểm O.
    * Trục thẳng đứng Os dùng để biểu diễn độ dài của quãng đường đi
    được theo một tỉ lệ thích hợp.
    * Trục nằm ngang Ot dùng để biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích
    hợp.
    + Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng.
    + Nối các điểm trên ta được đồ thị quãng đường – thời gian.
    II. TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN

    Dựa vào hình 8.2, hãy cho
    biết quãng đường vật đi
    được sau 2 giây?
    Vậy sau thời gian 2 giây,
    quãng đường vật đi được là
    6m.
    6

    2

    Dựa vào hình 8.2, hãy cho
    biết quãng đường vật đi
    Trongsau
    khoảng
    được
    3 giây?thời gian từ
    3s đến
    vật gian
    đứng 3yên,

    Vậy
    sau6s,thời
    giây,
    lúc này
    độvậtdài
    quãng
    quãng
    đường
    đi được

    đường không thay đổi.
    9m.

    9

    3

    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.

    I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
    II. TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI
    GIAN

    Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, ta có thể tìm
    được:
    - Quãng đường vật đi.
    -Tốc độ của vật.
    - Thời gian chuyển động của vật.

    - Sau thời gian 5 s, vật đi được quãng đường 30 m.
    - Tốc độ của vật ở đoạn đồ thị OA: v = 30 : 5 = 6 m/s
    - Tốc độ của vật ở đoạn đồ thị BC: v = (60- 30) : (15-8) ≈ 4,3 m/s
    - Đoạn đồ thị AB (từ 5 đến 8 giây), vật đứng yên.

    Bài tập 3 – Trang 51: Tính tốc độ của chuyển
    động dựa vào đồ thị quãng đường- thời gian
    của chuyển động (hình 8.5)
    - Tốc độ của chuyển động: v = 20 : 4 = 5 m/s

    - Trong 1 giờ đầu, xe A đi được quãng đường 50 km
    - Tốc độ của xe A trong giờ thứ 1: v = 50: 1 = 50 km/h
    - Tốc độ của xe A trong giờ thứ 2: v = (70-50) : (2-1) = 20 km/h
    => Trong giờ thứ 2, xe đi chậm lại so với giờ thứ 1.
    - Tốc độ của xe B trong giờ thứ 1: v = 25: 1= 25 km/h
    => Xe B chuyển động chậm hơn xe A trong 1 giờ đầu tiên.

    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
    I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
    II. TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
    Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, ta có thể tìm được:
    - Quãng đường vật đi.
    -Tốc độ của vật.
    - Thời gian chuyển động của vật.
    III. TỐC ĐỘ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG:

    ? Thảo luận làm rõ ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
    - Giảm tốc độ -> Giảm số tai nạn giao thông nghiêm trọng.
    - Giảm tốc độ -> Giảm hậu quả tai nạn giao thông gây ra cho người và
    xe.

    BÀI 8: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN.
    I. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
    II. TÌM QUÃNG ĐƯỜNG TỪ ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
    Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, ta có thể tìm được:
    - Quãng đường vật đi.
    -Tốc độ của vật.
    - Thời gian chuyển động của vật.
    III. TỐC ĐỘ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG:
    Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe phải điều khiển tốc
    độ của xe không vượt quá tốc độ tối đa cho phép và giữ khoảng cách an toàn giữa 2
    xe.

    - Gia tăng số tai nạn giao thông nghiêm
    trọng.
    - Gia tăng hậu quả tai nạn giao thông
    gây ra cho người và xe.

    Nêu ý nghĩa các con số trên hình
    8.5.
    - Các con số trong hình 8.5 là tốc
    độ tối đa cho phép của các loại xe
    trên làn đường đó.

    Thời gian (s)
    Quãng đường (m)

    0
    0

    2
    10

    4
    20

    6
    30

    8
    40

    10
    50

    Thời gian (s)
    Quãng đường (m)
    s (m)

    0
    0

    2
    10

    4
    20

    6
    30

    8
    40

    50
    40
    30
    20
    10
    O

    2

    4

    6

    8

    10

    t (s)

    10
    50

    a) Sau 50 s, ô tô đi
    được đoạn đường 675
    m

    b) - Tốc độ trên đoạn đường 1: v = 450 : 40 = 11,25 m/s.
    - Tốc độ trên đoạn đường 2: v = (900 - 450) : (60 - 40) = 22,5 m/s
    => Trên đoạn đường 2, xe chuyển động nhanh hơn.

    a) Trong 3 giờ đầu, ô tô đi được 180
    km. Từ giờ thứ 3 đến giờ thứ 4 ô tô
    dừng lại.
    b) Tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu:
    v = 180 : 3 = 60 km/h
    c) Quãng đường ô tô đi được sau 1 h 30
    min là 90 km.

    Thời gian (min)
    Quãng đường (m)

    0
    0

    15
    1000

    20
    1000

    30
    2000

    b) Tốc độ của
    bạn A trong
    15 min đầu:
    v = 1000 :
    900 = 1,11
    m/s
    b) Tốc độ của
    bạn A trong
    10 min cuối:
    v = 1000 :
    600 = 1,67
    m/s

    s (m)

    Thời gian (min)
    Quãng đường (m)

    0
    0

    15
    10

    20
    20

    2000
    1000
    O

    5

    10

    15

    20

    25

    30

    t (min)

    30
    30
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa