Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề cương ôn tập học kì 1 Hóa 9 có lời giải

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: violet.vn/thethao0481
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:22' 31-12-2022
    Dung lượng: 78.7 KB
    Số lượt tải: 171
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: Trương Thế Thảo

    Điện thoại: 0986. 860. 846

    TRƯỜNG THCS NHƠN MỸ
    TỔ: Khoa học tự nhiên.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 9
    GVBM: Trương Thế Thảo

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1: Có một dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3, FeSO4, CuSO4. Sử dụng kim loại nào sau đây để dung dịch
    thu được chỉ có một muối?
    a. Cu
    b. Fe
    c. Al
    d. Ag
    Câu 2: Kim loại không tan trong dung dịch FeSO4 là.
    a. Mg
    b. Zn
    c. Cu
    d. Al
    Câu 3: Khi Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm của phản ứng là.
    a. FeSO4
    b. Fe2(SO4)3 c. FeSO4 và H2
    d. Fe2(SO4)3 và SO2
    Câu 4: Kim loại nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH?
    a. Ag
    b. Fe
    c. Cu
    d. Al
    Câu 5: Có 3 lá kim loại Fe, Cu, Al. Để nhận biết mỗi kim loại người ta có thể dùng dung dịch.
    a. NaOH
    b. AgNO3
    c. NaOH và HCl
    d. HCl
    Câu 6: Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần?
    A. Cu, Ag, Fe, Al, Mg, K
    B. Ag, Cu, Fe, Al, Mg, K.
    C. K, Mg, Al, Fe, Cu, Ag.
    D. K, Mg, Al, Cu, Ag, Fe.
    Câu 7: Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt đồng thời các chất khí để riêng biệt: oxi, clo,
    hiđro clorua?
    A. Dung dịch axit clohiđric.
    B. Dung dịch bari clorua. C. Dung dịch bạc nitrat. D. Quỳ tím ẩm.
    Câu 8: Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit là:
    A. CaCO3 và HCI
    B. CuCl2 và KOH
    C. Na2SO3 và H2SO4
    D. K2CO3 và HNO3
    Câu 9: Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp bị lẫn các tạp chất là các khí CO 2, SO2, Cl2, HCl. Để
    làm sạch khí CO người ta dùng:
    A. dung dịch Ca(OH)2 dư. B. dung dịch HCl dư.
    C. dung dịch NaCl dư.
    D. nước dư.
    Câu 10: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl 3, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng
    không đổi thu được chất rắn A. Chất rắn A là:
    A. Fe(OH)2.
    B. Fe2O3.
    C. FeO.
    D. Fe3O4.
    Câu 11: Dung dịch nhôm clorua bị lẫn tạp chất là dung dịch CuCl 2 và ZnCl2. Dùng nào sau đây để làm sạch
    dung dịch nhôm clorua?
    A. Fe.
    B. Cu.
    C. Ag.
    D. Al.
    Câu 12: Chọn dãy chất mà tất cả các bazơ đều bị nhiệt phân:
    A. Fe(OH)2, Cu(OH)2, KOH.
    B. Mg(OH)2, Cu(OH)2, NaOH.
    C. Zn(OH)2, Fe(OH)2, Cu(OH)2.
    D. Fe(OH)2, Ba(OH)2, Cu(OH)2.
    Câu 13: Cho 2,24 lít CO2 (đktc) tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng chất kết tủa thu được là:
    A. 19,7 gam
    B. 19,5 gam
    C. 19,3 gam
    D. 19 gam
    Câu 14: Oxit nào sau đây tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh?
    A. CO2
    B. P2O5
    C. Na2O
    D. MgO
    Câu 15: Dãy chất gồm các oxit bazơ là:
    A. CuO, NO, CaO.
    B. CaO, CO2, K2O. C. CaO, MgO, Na2O.D. FeO, P2O5, Mn2O7.
    Câu 16: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO 4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng
    quan sát được?
    A. Không có hiện tượng gì xảy ra.
    B. Không có chất mới nào sinh ra.
    C. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.
    D. Một phần đinh sắt bị hòa tan, có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch
    ban đầu nhạt dần.
    Câu 17: Một trong những thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch muối Na2CO3 và Na2SO4?
    Website: http://violet.vn/thethao0481

    Youtube: hóa học THCS

    Giáo viên: Trương Thế Thảo
    Điện thoại: 0986. 860. 846
    A. dd BaCl2
    B. dd Pb(NO3)2
    C. dd AgNO3
    D. dd HCl
    Câu 18: Cặp chất đều phản ứng được với dung dịch AlCl3:
    A. Zn và HCl.
    B. Fe và AgNO3.
    C. Mg và NaOH.
    D. HCl và AgNO3.
    Câu 19: Nước Gia-ven là dung dịch hỗn hợp gồm hai muối
    A. NaCl và NaClO3.
    B. NaCl và NaClO4.
    C. NaCl và NaClO2.
    D. NaCl và NaClO.
    Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng sau: Cu→ A→ Cu(OH)2 → B → C → Cu(NO3)2. Các chất A, B, C lần lượt là:
    A. CuO, CuCl2, CuSO4.
    B. CuSO4, CuO, CuCl2.
    C. CuCl2, CuSO4, CuO.
    D. CuSO4, CuCl2, CuO.
    Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng hóa học : Fe +HCl X + H2. X là chất nào trong số các chất sau?
    a. FeCl2
    b. FeCl3
    c. FeCl2 + FeCl3
    d. FeO
    Câu 22: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là:
    a. Al
    b. Dung dịch HNO3 c. Dung dịch CuSO4
    d. Fe2O3
    Câu 23: Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH dư tạo sản phẩm chỉ là dung dịch
    không màu.
    a. H2SO4, CO2, FeCl2
    b. SO2, HCl, Al
    c. SO2, CuCl2, HCl
    d. ZnSO4, FeCl3, SO2
    Câu 24: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là:
    a. Cu, NaOH, CuSO4
    b. Mg, NaOH, CuSO4 c. Mg, NaOH, CaCO3
    d. Cu, NaOH, CaCO3
    Câu 25: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl tạo sản phẩm có chất khí là:
    a. NaOH, Al, Zn
    b. CaCO3, Al2O3, K2SO3 c. Fe(OH)2, Fe, MgCO3 d. BaCO3, Mg, K2SO3
    Câu 26: Hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được 2 kim loại Al và Fe?
    a. Dung dịch NaOH
    b. Dung dịch H2SO4 loãng c. Dung dịch CuCl2 d. Dung dịch AgNO3
    Câu 27: Phản ứng tạo sản phẩm là chất kết tủa màu xanh là.
    a. Cho Al vào dung dịch HCl
    b. Cho Zn vào dung dịch AgNO3
    c. Cho dung dịch KOH vào dung dịch FeCl3
    d. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4
    Câu 28: Cho giấy quỳ tím vào bình đựng nước, sục khí CO 2 vào. Đun nóng bình một thời gian người ta thấy
    quỳ tím:
    a. Không đổi màu
    b. Chuyển sang màu đỏ
    c. Chuyển sang màu đỏ, sau khi đun chuyển lại thành màu tím
    d. Chuyển sang màu xanh
    Câu 29: Hỗn hợp M gồm: Fe2O3, Al, Fe. Để loại nhôm ra khỏi hỗn hợp M, hóa chất cần chọn là:
    a. Dung dịch CuSO4 b. Dung dịch NaOH
    c. Dung dịch HCl
    d. Dung dịch AgNO3
    Câu 30: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch H 2SO4 loãng hay H2SO4 đặc, đun nóng đều cho
    cùng một loại muối?
    a. Cu
    b. Ag
    c. Al
    d. Fe
    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 6,85g hỗn hợp kim loại Mg và Zn thì cần dùng 200ml dung dịch HCl 2M. Vậy
    khối lượng của mỗi kim loại là:
    * Mg: A1 = 3,25g
    * Zn: A2 = 3,6g
    B1 = 3,6g
    B2 = 2,85g
    C1 = 4,5 g
    C2 = 3,25g
    D1 kết quả khác
    D2: kết quả khác
    Câu 32: Cho hỗn hợp gồm Fe, Mg có khối lượng 8 gam tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí
    H2(đktc). Tỉ lệ theo số mol của Fe và Mg trong hỗn hợp đó là:
    a. 2:1
    b. 1:2
    c. 1:1
    d. 1:3
    Câu 33: Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng vừa đủ 109,5 gam dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch
    HCl đã dùng là.
    a. 10%
    b. 15%
    c. 20%
    d. 25%
    Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam Al2O3 và 4 gam MgO trong 245 gam dung dịch H 2SO4. Để trung hòa
    lượng axit còn dư phải dùng 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nồng độ phần trăm dung dịch H2SO4 ban đầu là:
    A. 15%
    B. 25%
    C. 22%
    D. 20%
    Câu 35: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 6,72 lít khí hidrô (ở đktc ).
    Phần trăm của nhôm trong hỗn hợp là:
    A. 54%
    B. 40%
    C. 81%
    D. 27%
    Website: http://violet.vn/thethao0481

    Youtube: hóa học THCS

    Giáo viên: Trương Thế Thảo
    Điện thoại: 0986. 860. 846
    Câu 36: Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(OH) 3 đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Giá trị của m
    là:
    A. 16,05g
    B. 32,10g
    C. 48,15g
    D. 72,25g
    Câu 37: Cho 12,8g kim loại M phản ứng vừa đủ với 4,48 lít khí Cl 2 (đktc) tạo ra một muối có công thức MCl 2.
    Vậy M là kim loại nào?
    A. Fe
    B. Mg
    C. Zn
    D. Cu
    Câu 38: Khử hoàn toàn 0,01 mol Fe2O3 bằng CO dư, cho sản phẩm khí thu được sục vào bình đựng dung dịch
    Ca(OH)2 dư thì được a gam kết tủa. Giá trị của a là:
    A. 1,0g
    B. 2,0g
    C. 2,5g
    D. 3,0g
    Câu 39: Cho V lít hỗn hợp CO, CO2 sục vào nước vôi trong dư thu được một lượng kết tủa là m 1. Cũng cho
    hỗn hợp trên qua CuO nung nóng, sau đó sục vào dung dịch nước vôi trong dư thu được một lượng kết tủa m 2
    gam. So sánh m1 và m2 cho kết quả đúng là:
    a. m1 > m2
    b. m1 = m2
    c. m1=2m2
    d. m1Câu 40: Để hòa tan 1,95 gam kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl và thu được 0,672 lít khí H2 (ở đktc).
    Mặc khác, nếu hòa tan 1,6 gam oxit của kim loại Y cũng cần dùng V ml dung dịch HCl ở trên. Kim loại X và
    Y là:
    A. Zn và Fe.
    B. Zn và Cu.
    C. Fe và Ag.
    D. Fe và Zn.
    II. Tự luận
    Bài 1: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau:
    a. Cu → CuSO4→ Cu(OH)2 → CuO → Cu → CuCl2 → Cu
    t0

    Cu + 2H2SO4(đ)
    CuSO4 + SO2 + 2H2O
    CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4
    t0

    Cu(OH)2

    t0

    CuO + H2

    CuO + H2O
    Cu + H2O

    t0

    Cu + Cl2
    CuCl2
    CuCl2 + Fe FeCl2 + Cu
    b. Al Al2O3 Al2(SO4)3  AlC13 →Al(OH)3  Al2O3  Al.
    t0

    4Al + 3O2
    2Al2O3
    Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
    Al2(SO4)3 + 3BaCl2  2AlC13 + 3BaSO4
    AlC13 + 3NaOH →Al(OH)3 + 3NaCl
    t0

    2Al(OH)3
    2Al2O3

    c.

    đpnc

    Al2O3 + 3H2O
    4Al + 3H2O

    criolit

    FeCl2

    (2)

    Fe(OH)2

    FeCl3

    (5)

    Fe(OH)3

    (3)

    FeSO4

    (1)

    Fe

    (4)
    (6)

    Fe2O3

    (7)

    Fe

    (8)

    Fe3O4

    Fe + 2HCl FeCl2 + H2
    FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
    Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2H2O
    Website: http://violet.vn/thethao0481

    Youtube: hóa học THCS

    Giáo viên: Trương Thế Thảo

    Điện thoại: 0986. 860. 846

    t0

    2Fe + 3Cl2
    2FeCl3
    FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
    2Fe(OH)3

    t0
    t0

    Fe2O3 +3CO
    3Fe + 2O2

    Fe2O3 + 3H2O
    2Fe +3CO2

    t0

    Fe3O4

    d. C → CO → CO2 → CaCO3 → CO2 → NaHCO3 .
    2C + O2

    t0

    2CO

    t0

    2CO + O2
    2CO2
    CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
    CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O
    CO2 + NaOH  NaHCO3
    e.
    MnO2
    FeCl3
    Nước Clo
    KMnO4 → Cl2 → HCl.
    NaCl

    t0

    MnO2 + 4HCl

    2KMnO4 + 16HCl
    2NaCl + 2H2O
    3Cl2 + 2Fe

    t0

    Nước Gia-ven
    MnCl2 + Cl2 + H2O

    t0
    t0

    2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
    2NaOH + Cl2 + H2

    2FeCl3

    Cl2 + H2O  HCl + HClO
    Cl2 + H2

    t0

    2HCl

    Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O
    Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất sau:
    a. HCl, H2SO4, Na2SO4.
    b. NaOH, Na2SO4, NaCl
    c. HCl, KOH, NaNO3, Na2SO4.
    d. Các kim loại sau: Mg, Al, Ag.
    e. NaOH, HCl, NaNO3, NaCl.
    g. Ba(OH)2, HCl, H2SO4, AgNO3.
    a. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
    - Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là Na 2SO4; 2 mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa
    đỏ.
    - Cho dung dịch BaCl 2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là H 2SO4, mẫu thử còn
    lại không có hiện tượng gì là HCl
    - PTHH: BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl
    b. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
    - Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là Na 2SO4 và NaCl; mẫu thử còn lại làm quỳ
    tím hóa xanh là NaOH.
    - Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là Na 2SO4, mẫu thử còn
    lại không có hiện tượng gì là NaCl
    Website: http://violet.vn/thethao0481

    Youtube: hóa học THCS

    Giáo viên: Trương Thế Thảo
    Điện thoại: 0986. 860. 846
    - PTHH: BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl
    c. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
    - Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là Na 2SO4 và NaNO3; mẫu thử nào làm quỳ
    tím hóa xanh là KOH, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl.
    - Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là Na 2SO4, mẫu thử còn
    lại không có hiện tượng gì là NaNO3.
    - PTHH: BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl
    d. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
    - Dùng NaOH để thử, mẫu thử nào không có hiện tượng gì là Mg và Ag; mẫu thử còn lại thấy sủi bọt, có chất
    khí thoát ra là Al
    PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
    - Dùng HCl để thử, mẫu thử nào không có hiện tượng gì là Ag; mẫu thử còn lại thấy sủi bọt, có chất khí thoát
    ra là Mg
    PTHH: Mg + 2HCl MgCl2 + H2
    e. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
    - Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là NaCl và NaNO 3; mẫu thử nào làm quỳ tím
    hóa xanh là NaOH, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl.
    - Cho dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, mẫu thử còn
    lại không có hiện tượng gì là NaNO3.
    - PTHH: AgNO3 + NaCl  AgCl + NaNO3
    g. - Trích các chất cần nhận biết thành những mẫu thử riêng biệt và đánh số thứ tự.
    - Dùng quỳ tím để thử, mẫu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là AgNO 3; mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh
    là Ba(OH)2, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl và H2SO4.
    - Cho dung dịch BaCl 2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào thấy xuất hiện kết tủa trắng là H 2SO4, mẫu thử còn
    lại không có hiện tượng gì là HCl
    - PTHH: BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl
    Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe và Mg bằng dung dịch H 2SO4 20% (vừa đủ). Sau
    phản ứng thu được dung dịch X và giải phóng 4,48 lít khí (đktc).
    a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng.
    a. - Số mol H2: nH2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
    PTHH:
    Fe
    +
    2HCl 
    FeCl2 +
    H2
    x mol
    2x mol
    x mol
    Mg
    +
    2HCl 
    MgCl2 +
    H2
    y mol
    2y mol
    y mol
    Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và Mg trong 8 gam hỗn hợp
    Ta có hệ phương trình:
    56x + 24 y = 8
    x + y = 0,2
    Giải hệ phương trình ta có: x = 0,1 ; y = 0,1
    - Thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hh ban đầu:
    0,1.56
    .100 %=70 %
    %Fe =
    8
    %Mg = 100% - 70% = 30%
    b. Theo PTHH: nH2SO4 = nH2 = 0,2 mol
    - Khối lượng H2SO4 có trong dung dịch 20% là: mH2SO4 = 0,2.98 = 19,6 gam
    19,6
    .100=98 gam
    - Khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng: mdd =
    20
    Bài 4: Khi hòa tan 6 gam hợp kim gồm Cu, Fe và Al trong axit clohidric dư thì tạo thành 3,024 lít H 2 (đktc) và
    còn lại 1,86 gam kim loại không tan. Xác định thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong hợp kim.
    - Số mol H2: nH2 = 3,024 : 22,4 = 0,135 mol
    Website: http://violet.vn/thethao0481

    Youtube: hóa học THCS

    Giáo viên: Trương Thế Thảo
    PTHH:
    Fe
    +
    2HCl 
    x mol
    2Al
    +
    6HCl 
    y mol

    FeCl2 +
    2AlCl3 +

    H2
    x mol
    3H2
    3
    y mol
    2

    Điện thoại: 0986. 860. 846

    Cu không tác dụng với HCl => mCu = 1,86 gam
    - Khối lượng Al và Fe trong hỗn hợp: mAl-Fe = 6 - 1,86 = 4,14 gam
    Gọi x,y lần lượt là số mol của Fe và Al trong 6 gam hỗn hợp
    Ta có hệ phương trình:
    56x + 27 y = 4,14
    3
    x + y = 0,135
    2
    Giải hệ phương trình ta có: x = 0,045 ; y = 0,06
    - Thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu:
    0,045.56
    .100 %=42%
    %Fe =
    6
    0,06.27
    .100 %=27 %
    %Al =
    6
    %Cu = 100% - (42% +27%) = 31%
    Bài 5: Cho 148 gam dung dịch Ca(OH)2 10% với 36,5 gam dung dịch HCl 20%
    a. Tính khối lượng muối thu được
    b. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng.
    a. PTHH: Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O
    10.148
    =0,2 mol
    - Số mol Ca(OH)2 có trong 148 gam dung dịch 10%: nCa(OH)2 =
    100.74
    20.36,5
    =0,2 mol
    - Số mol HCl có trong 36,5 gam dung dịch 20%: nHCl =
    100.36,5
    0,2 0,2
    >
    Ta có tỉ lệ:
    => Ca(OH)2 dư, HCl tham gia phản ứng hết.
    1
    2
    PTHH:

    Ca(OH)2
    +
    2HCl 
    CaCl2 +
    2H2O
    0,1 mol
    0,2 mol
    0,1 mol
    - Khối lượng CaCl2 thu được: mCaCl2 = 0,2.111 = 22,2 gam
    b. - Khối lượng Ca(OH)2 còn dư: mCa(OH)2 dư = (0,2-0,1).74 = 7,4 gam
    - Khối lượng dung dịch sau phản ứng: mddspư = 148 + 36,5 = 184,5 gam
    - Vậy nồng độ % các chất có trong dung dịch sau phản ứng:
    22,2
    .100 %=12 %
    C%(CaCl2) =
    184,5
    7,4
    .100 %=4 %
    C%(Ca(OH)2 dư) =
    184,5
    Bài 6: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).
    a. Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
    b. Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
    - Số mol H2: nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
    PTHH:
    Fe
    +
    2HCl 
    FeCl2 +
    H2
    0,15 mol
    0,3 mol
    0,15 mol
    a. Khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng: mFe = 0,15.56 = 8,4 gam
    b. Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng: CM (HCl) = 0,3 : 0,05 = 6M

    Website: http://violet.vn/thethao0481

    Youtube: hóa học THCS
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa