Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CD - Bài tập: Chủ đề 5.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:13' 16-04-2024
    Dung lượng: 688.7 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5

    ÂM THANH

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 1: Vì sao đứng trước mặt hồ lăn tăn gợn sóng ta lại không nghe
    thấy âm thanh phát ra?
    A. Do mặt nước không dao động mà chỉ chuyển động nên không
    phát ra âm.
    B. Do không khí bên trên mặt nước không dao động.
    C. Mặt nước dao động nhưng phát ra âm có tần số quá lớn.
    D. Mặt nước dao động nhưng phát ra âm có tần số quá nhỏ.
    Bài 2: Cho các từ/ cụm từ sau: tần số, truyền, lớn hơn, biên độ.
    Chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ … trong các câu sau:
    tầnvới
    số ……… dao động của âm.
    a) Độ cao của âm có liên hệ
    số càng lớn.
    b) Âm càng cao khitần
    ………
    c) Siêu âm là các âm có lớn
    tầnhơn
    số ……… 20 000 Hz.
    truyền
    d) Siêu âm
    ……… được trong không khí.
    tần số
    e) Các nốt của một gam nhạc (đồ, rê, mi, pha,
    …) có ……… khác
    biên độ
    nhau.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 3: Một quả bóng bàn được treo ở trước loa (hình 10.1). Khi loa
    phát ra âm có tần số nhỏ, ổn định thì thấy quả bóng bàn dao động.
    a) Hãy giải thích hiện tượng này.
    b) Quả bóng sẽ dao động như thế nào nếu loa phát ra âm:
    - Cao hơn?
    - To hơn?
    a) Khi loa phát ra âm, tạo ra sự lan truyền
    dao động của các lớp không khí. Lớp không
    khí quanh quả bóng bàn dao động sẽ làm quả
    bóng
    này dao động.
    b)
    - Âm phát ra từ loa cao hơn thì quả bóng dao động với tần số lớn
    hơn (số dao động trong 1 giây nhiều hơn).
    - Âm phát ra từ loa to hơn thì quả bóng dao động với biên độ lớn
    hơn, tức là lệch khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 4: Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động
    của
    A. cột không khí trong ống sáo.
    B. thành ống sáo.
    C. các ngón tay của người thổi.
    đôi
    môi
    thổi.đúng khi nói về sóng âm?
    Bài 5: D.
    Phát
    biểu
    nàocủa
    dướingười
    đây không
    A. Sóng âm mang năng lượng.
    B. Sóng âm được tạo ra bởi các vật dao động.
    C. Chất rắn truyền âm kém hơn chất khí.
    D. Sóng âm không truyền được trong chân không.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 6: Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động
    của
    A. cột không khí trong ống sáo.
    B. thành ống sáo.
    C. các ngón tay của người thổi.
    đôi
    môi
    thổi.đúng khi nói về sóng âm?
    Bài 7: D.
    Phát
    biểu
    nàocủa
    dướingười
    đây không
    A. Sóng âm mang năng lượng.
    B. Sóng âm được tạo ra bởi các vật dao động.
    C. Chất rắn truyền âm kém hơn chất khí.
    D. Sóng âm không truyền được trong chân không.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 8: Chỉ ra câu nào đúng, câu nào sai trong các câu dưới đây.
    a) Âm thanh được tạo ra từ nguồn âm, các nguồn âm đều dao động. Đúng
    b) Âm thanh được truyền tới tai ta qua môi trường không khí. Đúng
    c) Âm thanh có thể truyền trong chất rắn, lỏng và khí. Đúng
    d) Âm thanh có thể truyền trong chân không. Sai
    Bài 9: Âm thanh không truyền được trong chân không vì
    A. chân không không có trọng lượng.
    B. chân không không có vật chất.
    C. chân không là môi trường trong suốt.
    D. chân không không đặt được nguồn âm.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 10: Giả sử trong không gian vũ trụ thuộc hệ Mặt Trời có hai thiên thạch va
    chạm với nhau thì ở trên Trái Đất ta có nghe thấy âm thanh của vụ nổ này không?
    Tại sao?
    Ở Trái Đất, ta không nghe được âm thanh của vụ nổ vì âm thanh từ nơi hai
    thiên thạch va chạm không truyền qua được khoảng không gian giữa chúng và Trái
    Đất chính là khoảng chân không.
    Bài 11: Một người nhìn thấy tia chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm 5 s. Cho rằng
    thời gian ánh sáng truyền từ chỗ phát ra tiếng sấm đến mắt ta là không đáng kể và
    tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Người đó đứng cách nơi phát ra tiếng
    sấm một khoảng là
    A. 1,7 km.
    B. 68 km.
    C. 850 m.
    D. 68 m.
    - Người đó đứng cách nơi phát ra tiếng sấm một khoảng là:
    s = v.t = 340.5 = 1700 m = 1,7 km.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 12: Một người dùng búa gõ vào đường ray xe lửa, một người khác đứng cách
    đó 432 m và áp một tai vào đường ray xe lửa thì nghe thấy hai tiếng gõ cách nhau
    1,2 s. Xác định tốc độ truyền âm trong không khí. Biết tốc độ truyền âm trong thép
    là 6 100 m/s.
    - Thời gian âm truyền trong thép là:
    tthép = s : v = 432 : 6100 ≈ 0,0708 s
    - Thời gian âm truyền trong không khí là:
    tkhông khí = tthép + 1,2 = 0,0708 + 1,2 = 1,2708 s
    - Tốc độ truyền âm trong không khí là
    vkhông khí = s : v = 432 : 1,2708 ≈ 339,9 m/s

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 13: Một âm thoa thực hiện 512 dao động trong 2 giây thì sóng âm do nó phát ra
    có tần số bao nhiêu?
    A. 512 Hz.
    B. 8,5 Hz.
    C. 1 024 Hz.
    D. 256 Hz.
    - Tần số sóng âm là: 512 : 2 = 256 Hz
    Bài 14: Một vật A dao động phát ra âm có tần số 50 Hz và một vật B phát ra âm có
    tần số 90 Hz. Vật nào dao động nhanh hơn? Vật nào phát ra âm thấp hơn?
    Vật dao động càng nhanh thì tần số càng lớn âm phát ra càng cao và ngược lại.
    - Vật B phát ra âm có tần số 90 Hz dao động nhanh hơn.
    - Vật A phát ra âm có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 15: Các vật phản xạ âm tốt là
    A. các vật cứng, có bề mặt nhẵn.
    B. các vật cứng, có bề mặt xù xì.
    C. các vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề.
    D. các vật mềm, xốp có bề mặt nhẵn.
    Bài 16: Các vật phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt) là
    A. các vật cứng, có bề mặt nhẵn.
    B. các vật cứng, có bề mặt xù xì.
    C. các vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề.
    D. các vật mềm, xốp có bề mặt nhẵn.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 17: Để giảm ô nhiễm tiếng ồn, có thể dùng những cách nào sau đây?
    (1) Ngăn chặn đường truyền âm.
    (2) Dùng các vật hấp thụ âm.
    (3) Dùng vật phản xạ âm để hướng âm theo các đường khác.
    A. (1) và (2).
    B. (2) và (3).
    C. (1) và (3).
    D. (1), (2) và (3).

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 18: Một người hét to trước một vách đá và nghe được tiếng hét của mình vọng
    lại sau 1,2 s. Người đó đứng cách vách đá bao xa? Biết rằng tốc độ truyền âm trong
    không khí là 343 m/s.
    Trong khoảng thời gian t = 1,2 s,
    sóng âm phải truyền đi và truyền về
    quãng đường tổng cộng là 2 d, với d
    là khoảng cách từ người đó đến
    vách đá.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 19: Một tàu chiến sử dụng sonar (máy phát và thu tín hiệu sóng âm dưới nước)
    để phát hiện sự xuất hiện của một tàu ngầm trong bùng biển lân cận. Giả sử tàu thu
    được tín hiệu sonar phản hồi có thời gian truyền khứ hồi (từ tàu chiến đến tàu ngầm
    và ngược lại) là 3,6 s. Khi đó, tàu ngầm ở cách tàu chiến bao xa? Biết tốc độ truyền
    sóng âm trong nước biển là 1 500 m/s.
    Khoảng cách giữa tàu chiến và tàu
    ngầm là:

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 20: Ghép đôi các nội dung có mối liên quan mật thiết tương ứng ở cột A với cột
    B.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 21: Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
    hấp thu
    phản xạ hoặc ……
    a) Khi sóng âm gặp vật cản, nó có thể bị …………
    ……
    phản xạ của sóng âm.
    b) Tiếng vang được hình thành bởi sự …………
    liệu
    cách âm
    c) Để ngăn chặn sự truyền âm, người ta sử dụng vật
    ……
    ……
    d) Hiện tượng tiếng ồn quá to và kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt
    ô nhiễm tiếng ồn
    động của con người được gọi là …………

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 22: Hai cậu bé đứng tại hai điểm A và B trước một tòa nhà cao (Hình 14.1). Khi
    cậu bé đứng ở A thổi to một tiếng còi thì cậu bé đứng ở B nghe thấy hai tiếng còi
    cách nhau 1 s. Tốc độ truyền âm của tiếng còi là:
    A. 150 m/s.
    B. 300 m/s.
    C. 350 m/s.
    D. 500 m/s.

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.

    Bài 23:Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ sóng âm để đo độ sâu của biển. Sóng âm
    có tần số cao (siêu âm) từ con tàu trên mặt biển phát ra truyền tới đáy biển (Hình 14.3).
    Tại đó sóng âm bị phản xạ trở lại và được một thiết bị trên tàu ghi lại. Trong một phép đo
    độ sâu của đáy biển người ta ghi lại được từ lúc phát ra siêu âm đến khi nhận được âm
    phản xạ là 1,2 s. Biết tốc độ truyền âm trong nước biển là 1 500 m/s. Tính độ sâu của đáy
    biển

    Quãng đường truyền âm là từ tàu tới đáy biển và từ
    đáy biển tới tàu: s = 2d

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 24: Một người đứng trên mép hòn đảo cách vách núi phía trước 3
    000 m, giữa vách núi và hòn đảo có một chiếc tàu thủy neo đậu
    (Hình 14.2). Khi tàu hú còi, người này nghe thấy hai tiếng còi cách
    nhau 4 s. Xác định khoảng cách từ tàu tới đảo. Biết tốc độ truyền
    âm
    trong
    khíthấy
    là 340
    m/s.
    - Người
    đứng không
    trên đảo nghe
    hai tiếng
    còi:
    + Một âm là do âm truyền thẳng từ tàu tới đảo.
    + Một âm là do âm truyền từ tàu tới vách núi rồi
    phản xạ lại tới đảo
    - Gọi khoảng cách từ tàu tới đảo là d (m)
    ⇒Khoảng cách từ tàu tới vách núi là 3000 – d (m)

    BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5.
    Bài 25: Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn?
    Người ta thường sử dụng những biện pháp để chống ô nhiễm tiếng ồn là:
    - Hạn chế nguồn gây ra tiếng ồn (như làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra): sử dụng
    các biển báo: nói khẽ, đi nhẹ, …
    - Phân tán tiếng ồn trên đường truyền (như làm cho âm truyền theo hướng khác):
    trồng cây xanh, ….
    - Ngăn cản bớt tiếng ồn truyền tới tai: sử dụng kính cách âm, xây tường dày, …
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa