Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CD - Bài 35: Sự thống nhất về cấu trúc và các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật.

- 0 / 0
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:57' 29-04-2024
Dung lượng: 1'003.8 KB
Số lượt tải: 638
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:57' 29-04-2024
Dung lượng: 1'003.8 KB
Số lượt tải: 638
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 12: CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT THỂ
THỐNG NHẤT
BÀI 35: SỰ THỐNG NHẤT VỀ CẤU TRÚC VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
SINH VẬT.
BÀI 35: SỰ THỐNG NHẤT VỀ CẤU TRÚC VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ SINH VẬT.
I. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
- Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể vì:
+ Mọi cơ thể từ đơn bào đến đa bào đều có cấu tạo từ tế bào.
+ Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào phân hóa thành
nhiều mô, cơ quan, hệ cơ quan. Trong đó, mỗi hệ cơ quan do nhiều
cơ quan hợp lại, mỗi cơ quan được tập hợp từ nhiều mô có chức
năng giống nhau, mỗi mô do nhiều tế bào có hình dạng và kích
thước, cấu tạo và chức năng giống nhau tạo thành.
- Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì tất cả những hoạt động
sống như trao đổi chất gắn liền với chuyển hóa năng lượng, sinh
trưởng, phát triển, cảm ứng và sinh sản của cơ thể đều được thực
- Sự thống nhất giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật:
Trong cơ thể sinh vật, các hoạt động sống tác động qua lại, trong
đó trao đổi chất gắn liền với chuyển hoá năng lượng. Nhờ trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng mà cơ thể có thể sinh trưởng, phát
triển, cảm ứng và sinh sản.
- Ví dụ chứng minh sự thống nhất giữa các hoạt động sống trong
cơ thể sinh vật: Ở thực vật, sự trao đổi chất giữa thực vật với môi
trường (hút nước và khoáng, trao đổi khí) giúp thực vật có nguyên
liệu thực hiện quá trình quang hợp. Nhờ có quá trình quang hợp,
- Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có tác động qua lại với sinh sản, cảm ứng,
sinh trưởng và phát triển: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp tạo ra năng
lượng và vật chất để thực hiện sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản. Ngược
lại, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản cũng tạo động lực để thúc đẩy quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Ngoài ra, các quá trình sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển cũng có mối
quan hệ qua lại với nhau.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có ảnh hưởng quyết định
đến các hoạt động sống khác vì: Mọi hoạt động sống đều cần có vật chất
và năng lượng. Mà trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng sản sinh ra
các chất chất cần thiết đi nuôi sống cơ thể, đào thải các chất không cần
thiết ra bên ngoài, tạo cho cơ thể sống có đủ năng lượng cho sinh trưởng
và phát triển, cảm ứng, sinh sản.
- Hoạt động sống của mướp
đắng:
+ Hình a: Hoạt động sinh
trưởng và phát triển
+ Hình b: Trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng
+ Hình c: Cảm ứng
+ Hình d: Sinh sản
- Mối quan hệ giữa các hoạt động sống: Các hoạt động sống có mối quan hệ mật
thiết, gắn bó, qua lại với nhau. Trong đó, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
sản sinh ra các chất chất cần thiết đi nuôi sống cơ thể, đào thải các chất không cần
thiết ra bên ngoài, tạo cho cơ thể sống có đủ năng lượng cho sinh trưởng và phát
triển, cảm ứng, sinh sản. Ngược lại, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản
cũng tạo động lực để thúc đẩy quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Sự
gắn bó thống nhất giữa các hoạt động sống này sẽ giúp cho cơ thể duy trì sự sống,
duy trì nòi giống của loài.
- Ví dụ cho mỗi hoạt động
sống ở chó:
+ Sinh trưởng và phát triển:
chó lớn lên, tăng cân nặng.
+ Cảm ứng: tiết nước bọt khi
ngửi thấy mùi thức ăn, sủa khi
nhìn thấy nhìn lạ,…
+ Sinh sản: mang thai và đẻ
con.
+ Trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng: quá trình tiêu
hóa thức ăn và thải phân,…
- Mối quan hệ giữa các hoạt động sống đó: Các hoạt động sống có mối quan hệ mật
thiết, gắn bó, qua lại với nhau: Các hoạt động sống có mối quan hệ mật thiết, gắn
bó, qua lại với nhau. Trong đó, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng sản sinh ra
các chất chất cần thiết đi nuôi sống cơ thể, đào thải các chất không cần thiết ra bên
ngoài, tạo cho cơ thể sống có đủ năng lượng cho sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,
sinh sản. Ngược lại, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản cũng tạo động lực
để thúc đẩy quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Sự gắn bó thống nhất
giữa các hoạt động sống này sẽ giúp cho cơ thể duy trì sự sống, duy trì nòi giống
của loài.
Ví dụ chứng minh mối quan hệ tác động qua
lại giữa các hoạt động sống: trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát
triển, cảm ứng, sinh sản ở người:
Cơ thể người luôn thực hiện các quá trình hô
hấp, tiêu hóa,… để trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng. Năng lượng được cung cấp
cho các hoạt động sống khác như sinh trưởng
và phát triển giúp cơ thể người lớn lên, hoàn
thiện các chức năng sống. Bên cạnh đó, cơ thể
người sử dụng năng lượng để phản ứng với
các kích thích từ môi trường. Khi cơ thể lớn
lên đến mức độ nhất định sẽ diễn ra quá trình
sinh sản để duy trì nòi giống.
Nêu biểu hiện và vai trò của bốn hoạt động sống đặc trưng cho cơ
thể sinh vật theo bảng 35.1 .
Các hoạt động
sống đặc trưng
Biểu hiện
Vai trò
Trao đổi chất và - Trao đổi nước, trao đổi - Cung cấp năng lượng và vật
năng lượng
khí,…
chất cho các hoạt động sống.
- Giúp cơ thể phản ứng với
- Hướng sáng, hướng đất,
Cảm ứng
các kích thích của môi trường,
hướng tiếp xúc,…
đảm bảo sự tồn tại.
Sinh trưởng và - Tăng lên về kích thước và
phát triển
khối lượng, phát sinh các cơ - Giúp sinh vật lớn lên, hoàn
thiện các chức năng sống.
quan trong cơ thể.
Sinh sản
- Giúp sinh vật duy trì nòi
- Đẻ con, đẻ trứng,…
giống.
BÀI 35: SỰ THỐNG NHẤT VỀ CẤU TRÚC VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ SINH VẬT.
I. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
Các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật có mối quan hệ qua lại mật thiết với
nhau, đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của toàn bộ cơ thể nhờ đó cơ thể tồn
tại và phát triển như một khối thống nhất.
- Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung cấp vật chất và năng lượng
đảm bảo cho cơ thể sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng.
- Các quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng có tác động trở lại
với quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.
II. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA TẾ BÀO VỚI CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
Quan sát hình 35.5, phân tích mối quan hệ giữa
các hoạt động trong tế bào và cơ thể. Từ đó,
chứng minh mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và
môi trường.
- Phân tích mối quan hệ giữa
các hoạt động trong tế bào và
cơ thể: Các hoạt động sống
trong tế bào gồm trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng, cảm
ứng làm tế bào lớn lên, phân
chia hình thành tế bào mới để
giúp cơ thể sinh trưởng và phát
triển, sinh sản, cảm ứng. Như
vậy, các hoạt động sống ở cấp
tế bào là cơ sở cho các hoạt
động sống ở cấp cơ thể; các
hoạt động sống ở cấp cơ thể
điều khiển các hoạt động sống
ở cấp tế bào.
Quan sát hình 35.5, phân tích mối quan hệ giữa
các hoạt động trong tế bào và cơ thể. Từ đó,
chứng minh mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và
môi trường.
- Chứng minh mối quan hệ giữa
tế bào với cơ thể và môi
trường: Tế bào và cơ thể có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau và
với môi trường. Cơ thể lấy từ
môi trường ngoài oxygen,
nước, chất dinh dưỡng đồng
thời thải ra ngoài môi trường
CO2 và chất thải đảm bảo cho
tế bào, cơ thể có thể thực hiện
được các hoạt động sống bình
thường.
BÀI 35: SỰ THỐNG NHẤT VỀ CẤU TRÚC VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ SINH VẬT.
I. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
II. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA TẾ BÀO, CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. Nhờ cơ thể lấy các chất dinh dưỡng,
nước, chất khoáng và oxygen từ môi trường mà tế bào thực hiện được quá trình trao
đổi chất để lớn lên, sinh sản và cảm ứng, từ đó giúp cơ thể thực hiện được các hoạt
động sống => tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể, các hoạt động sống
ở cấp độ tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.
- Các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể điều khiển các hoạt động sống ở cấp độ tế
bào.
- Ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và môi trường ở thực vật: Lá
lấy khí CO2, nước, muối khoáng từ ngoài môi trường để thực hiện quá trình quang
hợp. Quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ cung cấp cho các tế bào và cơ thể
để thực hiện các hoạt động sống khác như sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh
sản. Đồng thời, các chất thải từ thực vật cũng điều tiết các yếu tố hàm lượng khí,
nhiệt độ, độ ẩm,… trong môi trường.
- Ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và môi trường ở động vật:
Cơ thể con mèo lấy O2, thức ăn từ môi trường để sinh trưởng, phát triển. Thức ăn,
O2 qua quá trình trao đổi chất và năng lượng trong tế bào được biến đổi thành năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống như sinh sản, cảm ứng,…của cơ thể. Khi đó
CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT VÌ:
I. CÓ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
Các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, đảm
bảo sự thống nhất trong hoạt động của toàn bộ cơ thể nhờ đó cơ thể tồn tại và phát triển như một
khối thống nhất.
- Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung cấp vật chất và năng lượng đảm bảo cho
cơ thể sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng.
- Các quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng có tác động trở lại với quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.
II. CÓ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA TẾ BÀO, CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. Nhờ cơ thể lấy các chất dinh dưỡng, nước, chất
khoáng và oxygen từ môi trường mà tế bào thực hiện được quá trình trao đổi chất để lớn lên, sinh
sản và cảm ứng, từ đó giúp cơ thể thực hiện được các hoạt động sống => tế bào là đơn vị cấu trúc
và chức năng của cơ thể, các hoạt động sống ở cấp độ tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống ở
cấp độ cơ thể.
- Các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể điều khiển các hoạt động sống ở cấp độ tế bào.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 12: CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT THỂ
THỐNG NHẤT
BÀI 35: SỰ THỐNG NHẤT VỀ CẤU TRÚC VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
SINH VẬT.
BÀI 35: SỰ THỐNG NHẤT VỀ CẤU TRÚC VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ SINH VẬT.
I. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
- Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể vì:
+ Mọi cơ thể từ đơn bào đến đa bào đều có cấu tạo từ tế bào.
+ Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào phân hóa thành
nhiều mô, cơ quan, hệ cơ quan. Trong đó, mỗi hệ cơ quan do nhiều
cơ quan hợp lại, mỗi cơ quan được tập hợp từ nhiều mô có chức
năng giống nhau, mỗi mô do nhiều tế bào có hình dạng và kích
thước, cấu tạo và chức năng giống nhau tạo thành.
- Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì tất cả những hoạt động
sống như trao đổi chất gắn liền với chuyển hóa năng lượng, sinh
trưởng, phát triển, cảm ứng và sinh sản của cơ thể đều được thực
- Sự thống nhất giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật:
Trong cơ thể sinh vật, các hoạt động sống tác động qua lại, trong
đó trao đổi chất gắn liền với chuyển hoá năng lượng. Nhờ trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng mà cơ thể có thể sinh trưởng, phát
triển, cảm ứng và sinh sản.
- Ví dụ chứng minh sự thống nhất giữa các hoạt động sống trong
cơ thể sinh vật: Ở thực vật, sự trao đổi chất giữa thực vật với môi
trường (hút nước và khoáng, trao đổi khí) giúp thực vật có nguyên
liệu thực hiện quá trình quang hợp. Nhờ có quá trình quang hợp,
- Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có tác động qua lại với sinh sản, cảm ứng,
sinh trưởng và phát triển: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp tạo ra năng
lượng và vật chất để thực hiện sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản. Ngược
lại, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản cũng tạo động lực để thúc đẩy quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Ngoài ra, các quá trình sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển cũng có mối
quan hệ qua lại với nhau.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có ảnh hưởng quyết định
đến các hoạt động sống khác vì: Mọi hoạt động sống đều cần có vật chất
và năng lượng. Mà trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng sản sinh ra
các chất chất cần thiết đi nuôi sống cơ thể, đào thải các chất không cần
thiết ra bên ngoài, tạo cho cơ thể sống có đủ năng lượng cho sinh trưởng
và phát triển, cảm ứng, sinh sản.
- Hoạt động sống của mướp
đắng:
+ Hình a: Hoạt động sinh
trưởng và phát triển
+ Hình b: Trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng
+ Hình c: Cảm ứng
+ Hình d: Sinh sản
- Mối quan hệ giữa các hoạt động sống: Các hoạt động sống có mối quan hệ mật
thiết, gắn bó, qua lại với nhau. Trong đó, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
sản sinh ra các chất chất cần thiết đi nuôi sống cơ thể, đào thải các chất không cần
thiết ra bên ngoài, tạo cho cơ thể sống có đủ năng lượng cho sinh trưởng và phát
triển, cảm ứng, sinh sản. Ngược lại, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản
cũng tạo động lực để thúc đẩy quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Sự
gắn bó thống nhất giữa các hoạt động sống này sẽ giúp cho cơ thể duy trì sự sống,
duy trì nòi giống của loài.
- Ví dụ cho mỗi hoạt động
sống ở chó:
+ Sinh trưởng và phát triển:
chó lớn lên, tăng cân nặng.
+ Cảm ứng: tiết nước bọt khi
ngửi thấy mùi thức ăn, sủa khi
nhìn thấy nhìn lạ,…
+ Sinh sản: mang thai và đẻ
con.
+ Trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng: quá trình tiêu
hóa thức ăn và thải phân,…
- Mối quan hệ giữa các hoạt động sống đó: Các hoạt động sống có mối quan hệ mật
thiết, gắn bó, qua lại với nhau: Các hoạt động sống có mối quan hệ mật thiết, gắn
bó, qua lại với nhau. Trong đó, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng sản sinh ra
các chất chất cần thiết đi nuôi sống cơ thể, đào thải các chất không cần thiết ra bên
ngoài, tạo cho cơ thể sống có đủ năng lượng cho sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,
sinh sản. Ngược lại, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, sinh sản cũng tạo động lực
để thúc đẩy quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Sự gắn bó thống nhất
giữa các hoạt động sống này sẽ giúp cho cơ thể duy trì sự sống, duy trì nòi giống
của loài.
Ví dụ chứng minh mối quan hệ tác động qua
lại giữa các hoạt động sống: trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát
triển, cảm ứng, sinh sản ở người:
Cơ thể người luôn thực hiện các quá trình hô
hấp, tiêu hóa,… để trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng. Năng lượng được cung cấp
cho các hoạt động sống khác như sinh trưởng
và phát triển giúp cơ thể người lớn lên, hoàn
thiện các chức năng sống. Bên cạnh đó, cơ thể
người sử dụng năng lượng để phản ứng với
các kích thích từ môi trường. Khi cơ thể lớn
lên đến mức độ nhất định sẽ diễn ra quá trình
sinh sản để duy trì nòi giống.
Nêu biểu hiện và vai trò của bốn hoạt động sống đặc trưng cho cơ
thể sinh vật theo bảng 35.1 .
Các hoạt động
sống đặc trưng
Biểu hiện
Vai trò
Trao đổi chất và - Trao đổi nước, trao đổi - Cung cấp năng lượng và vật
năng lượng
khí,…
chất cho các hoạt động sống.
- Giúp cơ thể phản ứng với
- Hướng sáng, hướng đất,
Cảm ứng
các kích thích của môi trường,
hướng tiếp xúc,…
đảm bảo sự tồn tại.
Sinh trưởng và - Tăng lên về kích thước và
phát triển
khối lượng, phát sinh các cơ - Giúp sinh vật lớn lên, hoàn
thiện các chức năng sống.
quan trong cơ thể.
Sinh sản
- Giúp sinh vật duy trì nòi
- Đẻ con, đẻ trứng,…
giống.
BÀI 35: SỰ THỐNG NHẤT VỀ CẤU TRÚC VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ SINH VẬT.
I. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
Các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật có mối quan hệ qua lại mật thiết với
nhau, đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của toàn bộ cơ thể nhờ đó cơ thể tồn
tại và phát triển như một khối thống nhất.
- Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung cấp vật chất và năng lượng
đảm bảo cho cơ thể sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng.
- Các quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng có tác động trở lại
với quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.
II. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA TẾ BÀO VỚI CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
Quan sát hình 35.5, phân tích mối quan hệ giữa
các hoạt động trong tế bào và cơ thể. Từ đó,
chứng minh mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và
môi trường.
- Phân tích mối quan hệ giữa
các hoạt động trong tế bào và
cơ thể: Các hoạt động sống
trong tế bào gồm trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng, cảm
ứng làm tế bào lớn lên, phân
chia hình thành tế bào mới để
giúp cơ thể sinh trưởng và phát
triển, sinh sản, cảm ứng. Như
vậy, các hoạt động sống ở cấp
tế bào là cơ sở cho các hoạt
động sống ở cấp cơ thể; các
hoạt động sống ở cấp cơ thể
điều khiển các hoạt động sống
ở cấp tế bào.
Quan sát hình 35.5, phân tích mối quan hệ giữa
các hoạt động trong tế bào và cơ thể. Từ đó,
chứng minh mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và
môi trường.
- Chứng minh mối quan hệ giữa
tế bào với cơ thể và môi
trường: Tế bào và cơ thể có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau và
với môi trường. Cơ thể lấy từ
môi trường ngoài oxygen,
nước, chất dinh dưỡng đồng
thời thải ra ngoài môi trường
CO2 và chất thải đảm bảo cho
tế bào, cơ thể có thể thực hiện
được các hoạt động sống bình
thường.
BÀI 35: SỰ THỐNG NHẤT VỀ CẤU TRÚC VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ SINH VẬT.
I. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
II. SỰ THỐNG NHẤT GIỮA TẾ BÀO, CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. Nhờ cơ thể lấy các chất dinh dưỡng,
nước, chất khoáng và oxygen từ môi trường mà tế bào thực hiện được quá trình trao
đổi chất để lớn lên, sinh sản và cảm ứng, từ đó giúp cơ thể thực hiện được các hoạt
động sống => tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể, các hoạt động sống
ở cấp độ tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.
- Các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể điều khiển các hoạt động sống ở cấp độ tế
bào.
- Ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và môi trường ở thực vật: Lá
lấy khí CO2, nước, muối khoáng từ ngoài môi trường để thực hiện quá trình quang
hợp. Quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ cung cấp cho các tế bào và cơ thể
để thực hiện các hoạt động sống khác như sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh
sản. Đồng thời, các chất thải từ thực vật cũng điều tiết các yếu tố hàm lượng khí,
nhiệt độ, độ ẩm,… trong môi trường.
- Ví dụ chứng minh mối quan hệ giữa tế bào với cơ thể và môi trường ở động vật:
Cơ thể con mèo lấy O2, thức ăn từ môi trường để sinh trưởng, phát triển. Thức ăn,
O2 qua quá trình trao đổi chất và năng lượng trong tế bào được biến đổi thành năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống như sinh sản, cảm ứng,…của cơ thể. Khi đó
CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT VÌ:
I. CÓ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA CÁC HOẠT ĐỘNG SỐNG TRONG CƠ THỂ
Các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau, đảm
bảo sự thống nhất trong hoạt động của toàn bộ cơ thể nhờ đó cơ thể tồn tại và phát triển như một
khối thống nhất.
- Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung cấp vật chất và năng lượng đảm bảo cho
cơ thể sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng.
- Các quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản và cảm ứng có tác động trở lại với quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật.
II. CÓ SỰ THỐNG NHẤT GIỮA TẾ BÀO, CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào. Nhờ cơ thể lấy các chất dinh dưỡng, nước, chất
khoáng và oxygen từ môi trường mà tế bào thực hiện được quá trình trao đổi chất để lớn lên, sinh
sản và cảm ứng, từ đó giúp cơ thể thực hiện được các hoạt động sống => tế bào là đơn vị cấu trúc
và chức năng của cơ thể, các hoạt động sống ở cấp độ tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống ở
cấp độ cơ thể.
- Các hoạt động sống ở cấp độ cơ thể điều khiển các hoạt động sống ở cấp độ tế bào.
 








Các ý kiến mới nhất