Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CD - Bài 33: Sinh sản hữu tính ở sinh vật.

- 0 / 0
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 29-04-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 583
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 29-04-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 583
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 11: SINH SẢN Ở SINH VẬT
BÀI 33:SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo
nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Lập bảng so sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính theo gợi ý trong
bảng 33.1.
Hình thức
Vô tính
Hữu tính
sinh sản
Điểm giống
Đều tạo ra cá thể mới từ các cá thể ban đầu
- Hình thức sinh sản tạo ra
cá thể mới không cần sự
Điểm khác kết hợp yếu tố đực và cái.
- Các cá thể mới thường có
vật chất di truyền không
thay đổi → Thích nghi với
môi trường sống ổn định,
không thay đổi.
- Hình thức sinh sản tạo ra cá thể
mới bằng cách kết hợp giữa yếu tố
đực và yếu tố cái tạo nên hợp tử.
- Các cá thể mới có vật chất di
truyền thay đổi đa dạng → Thích
nghi với môi trường sống thay đổi
(có giá trị thích nghi cao).
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo
nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
- Sinh sản hữu tính có ở các nhóm sinh vật: thực vật, động vật, một vài loài nấm và
nguyên sinh vật.
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
7
5
3
8
6
4
2
9
1
10
Lấy ví dụ một số loại cây có hoa lưỡng tính?
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo
nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
- Sinh sản hữu tính có ở các nhóm sinh vật: thực vật, động vật, một vài loài nấm và
nguyên sinh vật.
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa:
- Hoa lưỡng tính: là hoa có cả nhị lẫn nhụy trên cùng một hoa. Hoa cải, bưởi, cam,
mận, mai…
- Đặc điểm của hoa đơn tính: Mỗi hoa chỉ chứa duy nhất một cơ quan sinh sản đực
(nhị hoa) hoặc cái (nhụy hoa).
- Phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính:
+ Hoa đơn tính: Trên một hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ.
+ Hoa lưỡng tính: Trên cùng một hoa có đủ cả nhị và nhuỵ.
Lấy ví dụ một số loại cây có hoa đơn tính?
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo
nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
- Sinh sản hữu tính có ở các nhóm sinh vật: thực vật, động vật, một vài loài nấm và
nguyên sinh vật.
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa:
- Hoa lưỡng tính: là hoa có cả nhị lẫn nhụy trên cùng một hoa. Hoa cải, bưởi, cam,
mận, mai…
- Hoa đơn tính: là hoa chỉ có nhị hoặc nhụy trên cùng một hoa. Hoa mướp, bầu, bí,
dưa leo, khổ qua,…
+ Hoa đực: là hoa chỉ có nhị.
+ Hoa cái: là hoa chỉ có nhụy.
Tên loài
hoa
Hoa mai
Hoa mướp
Hoa đào
…………
Màu sắc
hoa
Số cánh
hoa
Số nhị hoa
Nhụy hoa
Hoa đơn tính/
lưỡng tính
Vàng
5-6… cánh
5-6…
1
Hoa lưỡng tính
Vàng
5 cánh
Nhiều
0
Hoa đơn tính
(hoa đực)
Vàng
5 cánh
0
1
Hoa đơn tính
(hoa cái)
Hồng
5-6 cánh
Nhiều
1
Hoa lưỡng tính
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa:
- Hoa lưỡng tính: là hoa có cả nhị lẫn nhụy trên cùng một hoa. Hoa cải, bưởi, cam,
mận, mai…
- Hoa đơn tính: là hoa chỉ có nhị hoặc nhụy trên cùng một hoa. Hoa mướp, bầu, bí,
dưa leo, khổ qua,…
+ Hoa đực: là hoa chỉ có nhị.
+ Hoa cái: là hoa chỉ có nhụy.
2. Thụ phấn và thụ tinh
- Thụ phấn là quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy.
- Tự thụ phấn là hình thức thụ phấn trong đó hạt phấn từ nhị được chuyển đến đầu
nhụy của cùng một hoa hoặc hạt phấn từ nhị của bông hoa này tới đầu nhụy của
bông hoa khác trên cùng một cây.
- Thụ phấn chéo là hình thức thụ phấn trong đó hạt phấn từ nhị của hoa ở cây này
được chuyển đến đầu nhụy của hoa cây khác.
- Hoa thụ phấn nhờ gió: hoa bồ công anh, lúa, ngô,…
- Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ: hoa nhãn, bưởi, vải, cam,…
- Hoa thụ phấn nhờ con người: hoa bầu, mướp, dưa hấu…
Phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho cây vì: Những loài côn
trùng này có vai trò quan trọng góp phần thụ phấn cho cây đảm bảo sự
duy trì nòi giống của các cây này đồng thời làm tăng năng suất cây trồng.
Ở các vườn trồng cây như nhãn, vải,
xoài người ta thường kết hợp với nuôi
ong vì:
- Ong có tập tính là hút mật sẽ giúp thụ
phấn cho hoa. Nuôi ong trong vườn cây
ăn quả giúp tăng số lượng hoa được thụ
phấn, tạo ra nhiều quả, làm tăng năng
suất của cây trồng.
- Ngoài ra, mật ong có giá trị kinh tế
cao → Nuôi ong vừa giúp tăng sản
lượng quả vừa giúp tăng thêm thu nhập
từ mật ong và sáp ong cho người nuôi.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
- Hoa lưỡng tính: là hoa có cả nhị lẫn nhụy trên cùng một hoa. Hoa cải, bưởi, cam,
mận, mai…
- Hoa đơn tính: là hoa chỉ có nhị hoặc nhụy trên cùng một hoa. Hoa mướp, bầu, bí,
dưa leo, khổ qua,…
+ Hoa đực: là hoa chỉ có nhị.
+ Hoa cái: là hoa chỉ có nhụy.
2. Thụ phấn và thụ tinh
- Thụ phấn là quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy.
- Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực (chứa trong hạt phấn) với giao tử cái
(noãn chứa trong bầu nhụy) hình thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi, từ phôi
hình thành cơ thể mới.
3. Quá trình lớn lên của quả
Sau khi được thụ tinh:
+ Noãn phát triển thành hạt. Mỗi noãn đã được thụ tinh
hình thành nên 1 hạt, vỏ noãn hình thành nên vỏ hạt.
+ Bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
2. Thụ phấn và thụ tinh
- Thụ phấn là quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy.
- Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực (chứa trong hạt phấn) với giao tử cái
(noãn chứa trong bầu nhụy) hình thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi, từ phôi
hình thành cơ thể mới.
3. Quá trình lớn lên của quả
Sau khi được thụ tinh, noãn phát triển thành hạt, bầu nhụy phát triển thành
quả chứa hạt.
- Quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy gọi là sự thụ phấn.
- Sau khi thụ phấn, từ hạt phấn mọc ra ống phấn. Ống phấn đâm xuyên qua đầu
nhuỵ, mọc dài ra đến noãn. Tại noãn, tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh
dục cái tạo thành hợp tử. Hiện tuợng đó gọi là sự thụ tinh.
- Hình thành quả và hạt: Sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi. Noãn phát
triển thành hạt chứa phôi. Bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt.
- Vai trò của quả và hạt đối với thực vật:
Quả chứa, bảo vệ và giúp phát tán hạt. Do đó:
+ Quả và hạt giúp thực vật sản sinh ra thế hệ
mới, gia tăng số lượng của loài.
+ Quả chín biến đổi màu sắc, độ cứng, xuất
hiện mùi vị, hương thơm hấp dẫn động vật ăn
quả giúp cho sự phát tán hạt, giúp loài mở rộng
khu phân bố.
- Vai trò của quả và hạt đối với động vật: Giúp cung cấp thức ăn cho các loài động
vật.
- Vai trò của quả đối với con người:
+ Quả là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, đường,…) quan
trọng cho con người.
+ Quả và hạt cung cấp các nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
+ Một số loại quả được sử dụng trong y học.
Sau khi thụ tinh xong thì phôi phát triển thành hạt và bầu lớn lên
thành quả. Ða số thực vật, nếu hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì sau
đó sẽ rụng toàn hoa. Còn những hoa được thụ phấn, thụ tinh thì cánh
hoa, nhị hoa và cả vòi nhụy khô và rụng đi chỉ còn bầu nhụy phát triển
thành quả.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
2. Thụ phấn và thụ tinh
3. Quá trình lớn lên của quả
Sau khi được thụ tinh, noãn phát triển thành hạt, bầu nhụy phát triển thành
quả chứa hạt.
III. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
1. Các giai đoạn của quá trình sinh sản
- Mô tả khái quát quá trình sinh sản hữu tính ở động
vật: Quá trình sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài
động vật là một quá trình gồm ba giai đoạn nối tiếp
nhau, đó là: Hình thành tinh trùng và hình thành
trứng → Thụ tinh tạo thành hợp tử → Hợp tử phát
triển thành phôi, hình thành cơ thể mới.
- Ví dụ:
+ Động vật đẻ trứng: Gà trống và gà mái giao phối với nhau. Tinh trùng gà trống kết
hợp với trứng gà mái tạo thành hợp tử nằm trong trứng gà. Trứng gà đã thụ tinh
được gà mái đẻ ra ngoài. Sau khi được ấp ở nhiệt độ thích hợp, trứng gà sẽ phát
triển thành gà con.
+ Động vật đẻ con: Con chó đực và cái giao phối với nhau. Tinh trùng của con đực
gặp trứng con cái tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành con non trong cơ thể chó
mẹ. Đủ thời gian ngày tháng, con non mới và được đẻ ra.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
2. Thụ phấn và thụ tinh
3. Quá trình lớn lên của quả
Sau khi được thụ tinh, noãn phát triển thành hạt, bầu nhụy phát triển thành
quả chứa hạt.
III. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
1. Các giai đoạn của quá trình sinh sản
Sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn:
+ Hình thành tinh trùng và hình thành trứng.
+ Thụ tinh tạo thành hợp tử
+ Hợp tử phát triển thành phôi, hình thành cơ thể mới.
- Động vật đẻ trứng:
+ Ví dụ động vật đẻ trứng: gà, vịt, ngỗng, chim bồ câu,…
+ Các giai đoạn của quá trình sinh sản ở động vật đẻ trứng: Con đực và con cái giao
phối với nhau. Tinh trùng của con đực kết hợp với trứng của con cái tạo thành hợp
tử nằm trong trứng đã được thụ tinh. Trứng đã được thụ tinh sẽ được đẻ ra ngoài.
Được ấp đủ nhiệt độ, hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi hình thành cơ thể mới. Sau
khi phát triển hoàn thiện, con non sẽ phá vỡ vỏ trứng chui ra.
- Động vật đẻ con:
+ Động vật đẻ con: lợn, chó, mèo, trâu, bò,…
+ Các giai đoạn của quá trình sinh sản ở động vật đẻ con: Con đực và cái giao phối
với nhau. Tinh trùng của con đực gặp trứng con cái tạo thành hợp tử. Hợp tử phát
triển thành phôi, hình thành nên cơ thể mới ở trong cơ thể con cái. Đủ thời gian
ngày tháng, khi đã phát triển hoàn thiện, con non sẽ được đẻ ra ngoài.
- Hình thành tinh trùng và
hình thành trừng: Nữ giới
tạo ra trứng, nam giới tạo ra
tinh trùng.
- Thụ tinh tạo thành hợp tử:
Trứng và tinh trùng gặp
nhau trong cơ quan sinh
dục của nữ giới. Gặp điều
kiện thuận lợi, trứng được
thụ tinh với tinh trùng để
tạo thành hợp tử.
- Hợp tử phát triển thành phôi, hình thành nên cơ thể mới: Theo ngày tháng, nhờ
chất dinh dưỡng trong cơ thể người mẹ được lấy qua nhau thai, hợp tử phát triển
thành phôi thai và phát triển thành một em bé hoàn thiện trong tử cung của người
mẹ. Em bé sau đó được mẹ sinh ra thành một cá thể độc lập.
(1) trứng
(2) thụ tinh
(3) hợp tử
(4) ấp trứng
(5) gà con
(6) tinh trùng
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với đẻ trứng:
- Phôi được nuôi dưỡng bằng cách lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai
nên thai nhi luôn có nguồn cung cấp chất dinh dưỡng dồi dào, nhiệt độ trong cơ thể
mẹ rất thích hợp cho sự phát triển của phôi.
- Phôi trong bụng mẹ được bảo vệ tốt trước kẻ thù và các tác nhân gây hại.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
III. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
1. Các giai đoạn của quá trình sinh sản
Sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn:
+ Hình thành tinh trùng và hình thành trứng.
+ Thụ tinh tạo thành hợp tử
+ Hợp tử phát triển thành phôi, hình thành cơ thể mới.
2. Vai trò và ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn
- Vai trò của sinh sản hữu tính: Sinh sản hữu tính hình thành thế hệ con đa dạng về
di truyền, dẫn đến khả năng thích nghi của loài với môi trường sống.
Sinh sản hữu tính làm tăng khả năng
thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường
sống luôn thay đổi và tạo nên sự đa dạng di
truyền cho các thế hệ sau vì:
- Cơ sở của sinh sản hữu tính là sự hình thành
giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (noãn)
và sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
- Thông qua sự tạo thành giao tử và sự thụ tinh ngẫu nhiên, rất nhiều tổ hợp di
truyền khác nhau sẽ được hình thành (khác tổ hợp di truyền của bố mẹ ban đầu).
Điều đó khiến cho sự đa dạng di truyền của một quần thể càng lớn → khả năng
thích nghi với môi trường biến động ngày càng cao. Khi môi trường thay đổi hoàn
toàn và đột ngột, những cá thể con mang tổ hợp di truyền biến dị mới có thể thích
nghi hơn những cá thể con có kiểu gen đồng nhất và giống hệt bố mẹ.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
III. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
1. Các giai đoạn của quá trình sinh sản
Sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn:
+ Hình thành tinh trùng và hình thành trứng.
+ Thụ tinh tạo thành hợp tử
+ Hợp tử phát triển thành phôi, hình thành cơ thể mới.
2. Vai trò và ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn
- Vai trò của sinh sản hữu tính: Sinh sản hữu tính hình thành thế hệ con đa dạng về
di truyền, dẫn đến khả năng thích nghi của loài với môi trường sống.
- Ứng dụng của sinh sản hữu tính: Sinh sản hữu tính được ứng dụng nhiều trong
thực tiễn để tạo các giống mới cho năng suất cao, đặc tính tốt sản xuất được nhiều
lương thực thực phẩm làm giảm bớt nạn đói và thiếu dinh dưỡng trên thế giới.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 11: SINH SẢN Ở SINH VẬT
BÀI 33:SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo
nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Lập bảng so sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính theo gợi ý trong
bảng 33.1.
Hình thức
Vô tính
Hữu tính
sinh sản
Điểm giống
Đều tạo ra cá thể mới từ các cá thể ban đầu
- Hình thức sinh sản tạo ra
cá thể mới không cần sự
Điểm khác kết hợp yếu tố đực và cái.
- Các cá thể mới thường có
vật chất di truyền không
thay đổi → Thích nghi với
môi trường sống ổn định,
không thay đổi.
- Hình thức sinh sản tạo ra cá thể
mới bằng cách kết hợp giữa yếu tố
đực và yếu tố cái tạo nên hợp tử.
- Các cá thể mới có vật chất di
truyền thay đổi đa dạng → Thích
nghi với môi trường sống thay đổi
(có giá trị thích nghi cao).
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo
nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
- Sinh sản hữu tính có ở các nhóm sinh vật: thực vật, động vật, một vài loài nấm và
nguyên sinh vật.
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
7
5
3
8
6
4
2
9
1
10
Lấy ví dụ một số loại cây có hoa lưỡng tính?
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo
nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
- Sinh sản hữu tính có ở các nhóm sinh vật: thực vật, động vật, một vài loài nấm và
nguyên sinh vật.
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa:
- Hoa lưỡng tính: là hoa có cả nhị lẫn nhụy trên cùng một hoa. Hoa cải, bưởi, cam,
mận, mai…
- Đặc điểm của hoa đơn tính: Mỗi hoa chỉ chứa duy nhất một cơ quan sinh sản đực
(nhị hoa) hoặc cái (nhụy hoa).
- Phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính:
+ Hoa đơn tính: Trên một hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ.
+ Hoa lưỡng tính: Trên cùng một hoa có đủ cả nhị và nhuỵ.
Lấy ví dụ một số loại cây có hoa đơn tính?
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo
nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
- Sinh sản hữu tính có ở các nhóm sinh vật: thực vật, động vật, một vài loài nấm và
nguyên sinh vật.
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa:
- Hoa lưỡng tính: là hoa có cả nhị lẫn nhụy trên cùng một hoa. Hoa cải, bưởi, cam,
mận, mai…
- Hoa đơn tính: là hoa chỉ có nhị hoặc nhụy trên cùng một hoa. Hoa mướp, bầu, bí,
dưa leo, khổ qua,…
+ Hoa đực: là hoa chỉ có nhị.
+ Hoa cái: là hoa chỉ có nhụy.
Tên loài
hoa
Hoa mai
Hoa mướp
Hoa đào
…………
Màu sắc
hoa
Số cánh
hoa
Số nhị hoa
Nhụy hoa
Hoa đơn tính/
lưỡng tính
Vàng
5-6… cánh
5-6…
1
Hoa lưỡng tính
Vàng
5 cánh
Nhiều
0
Hoa đơn tính
(hoa đực)
Vàng
5 cánh
0
1
Hoa đơn tính
(hoa cái)
Hồng
5-6 cánh
Nhiều
1
Hoa lưỡng tính
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa:
- Hoa lưỡng tính: là hoa có cả nhị lẫn nhụy trên cùng một hoa. Hoa cải, bưởi, cam,
mận, mai…
- Hoa đơn tính: là hoa chỉ có nhị hoặc nhụy trên cùng một hoa. Hoa mướp, bầu, bí,
dưa leo, khổ qua,…
+ Hoa đực: là hoa chỉ có nhị.
+ Hoa cái: là hoa chỉ có nhụy.
2. Thụ phấn và thụ tinh
- Thụ phấn là quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy.
- Tự thụ phấn là hình thức thụ phấn trong đó hạt phấn từ nhị được chuyển đến đầu
nhụy của cùng một hoa hoặc hạt phấn từ nhị của bông hoa này tới đầu nhụy của
bông hoa khác trên cùng một cây.
- Thụ phấn chéo là hình thức thụ phấn trong đó hạt phấn từ nhị của hoa ở cây này
được chuyển đến đầu nhụy của hoa cây khác.
- Hoa thụ phấn nhờ gió: hoa bồ công anh, lúa, ngô,…
- Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ: hoa nhãn, bưởi, vải, cam,…
- Hoa thụ phấn nhờ con người: hoa bầu, mướp, dưa hấu…
Phải bảo vệ một số loài côn trùng thụ phấn cho cây vì: Những loài côn
trùng này có vai trò quan trọng góp phần thụ phấn cho cây đảm bảo sự
duy trì nòi giống của các cây này đồng thời làm tăng năng suất cây trồng.
Ở các vườn trồng cây như nhãn, vải,
xoài người ta thường kết hợp với nuôi
ong vì:
- Ong có tập tính là hút mật sẽ giúp thụ
phấn cho hoa. Nuôi ong trong vườn cây
ăn quả giúp tăng số lượng hoa được thụ
phấn, tạo ra nhiều quả, làm tăng năng
suất của cây trồng.
- Ngoài ra, mật ong có giá trị kinh tế
cao → Nuôi ong vừa giúp tăng sản
lượng quả vừa giúp tăng thêm thu nhập
từ mật ong và sáp ong cho người nuôi.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
- Hoa lưỡng tính: là hoa có cả nhị lẫn nhụy trên cùng một hoa. Hoa cải, bưởi, cam,
mận, mai…
- Hoa đơn tính: là hoa chỉ có nhị hoặc nhụy trên cùng một hoa. Hoa mướp, bầu, bí,
dưa leo, khổ qua,…
+ Hoa đực: là hoa chỉ có nhị.
+ Hoa cái: là hoa chỉ có nhụy.
2. Thụ phấn và thụ tinh
- Thụ phấn là quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy.
- Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực (chứa trong hạt phấn) với giao tử cái
(noãn chứa trong bầu nhụy) hình thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi, từ phôi
hình thành cơ thể mới.
3. Quá trình lớn lên của quả
Sau khi được thụ tinh:
+ Noãn phát triển thành hạt. Mỗi noãn đã được thụ tinh
hình thành nên 1 hạt, vỏ noãn hình thành nên vỏ hạt.
+ Bầu nhụy phát triển thành quả chứa hạt.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
2. Thụ phấn và thụ tinh
- Thụ phấn là quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy.
- Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực (chứa trong hạt phấn) với giao tử cái
(noãn chứa trong bầu nhụy) hình thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi, từ phôi
hình thành cơ thể mới.
3. Quá trình lớn lên của quả
Sau khi được thụ tinh, noãn phát triển thành hạt, bầu nhụy phát triển thành
quả chứa hạt.
- Quá trình hạt phấn được chuyển từ nhị đến đầu nhụy gọi là sự thụ phấn.
- Sau khi thụ phấn, từ hạt phấn mọc ra ống phấn. Ống phấn đâm xuyên qua đầu
nhuỵ, mọc dài ra đến noãn. Tại noãn, tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh
dục cái tạo thành hợp tử. Hiện tuợng đó gọi là sự thụ tinh.
- Hình thành quả và hạt: Sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi. Noãn phát
triển thành hạt chứa phôi. Bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt.
- Vai trò của quả và hạt đối với thực vật:
Quả chứa, bảo vệ và giúp phát tán hạt. Do đó:
+ Quả và hạt giúp thực vật sản sinh ra thế hệ
mới, gia tăng số lượng của loài.
+ Quả chín biến đổi màu sắc, độ cứng, xuất
hiện mùi vị, hương thơm hấp dẫn động vật ăn
quả giúp cho sự phát tán hạt, giúp loài mở rộng
khu phân bố.
- Vai trò của quả và hạt đối với động vật: Giúp cung cấp thức ăn cho các loài động
vật.
- Vai trò của quả đối với con người:
+ Quả là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng (vitamin, khoáng chất, đường,…) quan
trọng cho con người.
+ Quả và hạt cung cấp các nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
+ Một số loại quả được sử dụng trong y học.
Sau khi thụ tinh xong thì phôi phát triển thành hạt và bầu lớn lên
thành quả. Ða số thực vật, nếu hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì sau
đó sẽ rụng toàn hoa. Còn những hoa được thụ phấn, thụ tinh thì cánh
hoa, nhị hoa và cả vòi nhụy khô và rụng đi chỉ còn bầu nhụy phát triển
thành quả.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
2. Thụ phấn và thụ tinh
3. Quá trình lớn lên của quả
Sau khi được thụ tinh, noãn phát triển thành hạt, bầu nhụy phát triển thành
quả chứa hạt.
III. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
1. Các giai đoạn của quá trình sinh sản
- Mô tả khái quát quá trình sinh sản hữu tính ở động
vật: Quá trình sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài
động vật là một quá trình gồm ba giai đoạn nối tiếp
nhau, đó là: Hình thành tinh trùng và hình thành
trứng → Thụ tinh tạo thành hợp tử → Hợp tử phát
triển thành phôi, hình thành cơ thể mới.
- Ví dụ:
+ Động vật đẻ trứng: Gà trống và gà mái giao phối với nhau. Tinh trùng gà trống kết
hợp với trứng gà mái tạo thành hợp tử nằm trong trứng gà. Trứng gà đã thụ tinh
được gà mái đẻ ra ngoài. Sau khi được ấp ở nhiệt độ thích hợp, trứng gà sẽ phát
triển thành gà con.
+ Động vật đẻ con: Con chó đực và cái giao phối với nhau. Tinh trùng của con đực
gặp trứng con cái tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành con non trong cơ thể chó
mẹ. Đủ thời gian ngày tháng, con non mới và được đẻ ra.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
1. Cấu tạo hoa
2. Thụ phấn và thụ tinh
3. Quá trình lớn lên của quả
Sau khi được thụ tinh, noãn phát triển thành hạt, bầu nhụy phát triển thành
quả chứa hạt.
III. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
1. Các giai đoạn của quá trình sinh sản
Sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn:
+ Hình thành tinh trùng và hình thành trứng.
+ Thụ tinh tạo thành hợp tử
+ Hợp tử phát triển thành phôi, hình thành cơ thể mới.
- Động vật đẻ trứng:
+ Ví dụ động vật đẻ trứng: gà, vịt, ngỗng, chim bồ câu,…
+ Các giai đoạn của quá trình sinh sản ở động vật đẻ trứng: Con đực và con cái giao
phối với nhau. Tinh trùng của con đực kết hợp với trứng của con cái tạo thành hợp
tử nằm trong trứng đã được thụ tinh. Trứng đã được thụ tinh sẽ được đẻ ra ngoài.
Được ấp đủ nhiệt độ, hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi hình thành cơ thể mới. Sau
khi phát triển hoàn thiện, con non sẽ phá vỡ vỏ trứng chui ra.
- Động vật đẻ con:
+ Động vật đẻ con: lợn, chó, mèo, trâu, bò,…
+ Các giai đoạn của quá trình sinh sản ở động vật đẻ con: Con đực và cái giao phối
với nhau. Tinh trùng của con đực gặp trứng con cái tạo thành hợp tử. Hợp tử phát
triển thành phôi, hình thành nên cơ thể mới ở trong cơ thể con cái. Đủ thời gian
ngày tháng, khi đã phát triển hoàn thiện, con non sẽ được đẻ ra ngoài.
- Hình thành tinh trùng và
hình thành trừng: Nữ giới
tạo ra trứng, nam giới tạo ra
tinh trùng.
- Thụ tinh tạo thành hợp tử:
Trứng và tinh trùng gặp
nhau trong cơ quan sinh
dục của nữ giới. Gặp điều
kiện thuận lợi, trứng được
thụ tinh với tinh trùng để
tạo thành hợp tử.
- Hợp tử phát triển thành phôi, hình thành nên cơ thể mới: Theo ngày tháng, nhờ
chất dinh dưỡng trong cơ thể người mẹ được lấy qua nhau thai, hợp tử phát triển
thành phôi thai và phát triển thành một em bé hoàn thiện trong tử cung của người
mẹ. Em bé sau đó được mẹ sinh ra thành một cá thể độc lập.
(1) trứng
(2) thụ tinh
(3) hợp tử
(4) ấp trứng
(5) gà con
(6) tinh trùng
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với đẻ trứng:
- Phôi được nuôi dưỡng bằng cách lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai
nên thai nhi luôn có nguồn cung cấp chất dinh dưỡng dồi dào, nhiệt độ trong cơ thể
mẹ rất thích hợp cho sự phát triển của phôi.
- Phôi trong bụng mẹ được bảo vệ tốt trước kẻ thù và các tác nhân gây hại.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
III. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
1. Các giai đoạn của quá trình sinh sản
Sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn:
+ Hình thành tinh trùng và hình thành trứng.
+ Thụ tinh tạo thành hợp tử
+ Hợp tử phát triển thành phôi, hình thành cơ thể mới.
2. Vai trò và ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn
- Vai trò của sinh sản hữu tính: Sinh sản hữu tính hình thành thế hệ con đa dạng về
di truyền, dẫn đến khả năng thích nghi của loài với môi trường sống.
Sinh sản hữu tính làm tăng khả năng
thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường
sống luôn thay đổi và tạo nên sự đa dạng di
truyền cho các thế hệ sau vì:
- Cơ sở của sinh sản hữu tính là sự hình thành
giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (noãn)
và sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
- Thông qua sự tạo thành giao tử và sự thụ tinh ngẫu nhiên, rất nhiều tổ hợp di
truyền khác nhau sẽ được hình thành (khác tổ hợp di truyền của bố mẹ ban đầu).
Điều đó khiến cho sự đa dạng di truyền của một quần thể càng lớn → khả năng
thích nghi với môi trường biến động ngày càng cao. Khi môi trường thay đổi hoàn
toàn và đột ngột, những cá thể con mang tổ hợp di truyền biến dị mới có thể thích
nghi hơn những cá thể con có kiểu gen đồng nhất và giống hệt bố mẹ.
BÀI 33: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA
III. QUÁ TRÌNH SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
1. Các giai đoạn của quá trình sinh sản
Sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn:
+ Hình thành tinh trùng và hình thành trứng.
+ Thụ tinh tạo thành hợp tử
+ Hợp tử phát triển thành phôi, hình thành cơ thể mới.
2. Vai trò và ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn
- Vai trò của sinh sản hữu tính: Sinh sản hữu tính hình thành thế hệ con đa dạng về
di truyền, dẫn đến khả năng thích nghi của loài với môi trường sống.
- Ứng dụng của sinh sản hữu tính: Sinh sản hữu tính được ứng dụng nhiều trong
thực tiễn để tạo các giống mới cho năng suất cao, đặc tính tốt sản xuất được nhiều
lương thực thực phẩm làm giảm bớt nạn đói và thiếu dinh dưỡng trên thế giới.
 








Các ý kiến mới nhất