Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Casio Hóa học

- 0 / 0
Nguồn: s.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:00' 15-12-2011
Dung lượng: 725.5 KB
Số lượt tải: 32
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:00' 15-12-2011
Dung lượng: 725.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
MÔN HOÁ HỌC
I. Nội dung thi
- Tất cả các kiến thức trong chương trình trung học phổ thông
- Các phép tính được sử dụng:
1. Phép tính cộng, trừ, nhân, chia thông thường
2. Phép tính hàm lượng phần trăm
3. Phép tính cộng trừ các phân số
4. Phép tính bình phương, số mũ, khai căn
5. Phép tính logarit (log; ln) và đối logarit
6. Giải phương trình bậc nhất một ẩn
7. Phép tính các hàm số lượng giác sin, cos, tg, cotg
8. Giải hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn
9. Giải hệ ba phương trình bậc nhất một ẩn
10. Giải phương trình bậc hai một ẩn
11. Giải phương trình bậc ba một ẩn
12. Các phép tính về vi phân, tích phân, đạo hàm
II. Cấu trúc bản đề thi
Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về nội dung hóa học
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình và tính toán
Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
III. Hướng dẫn cách làm bài và tính điểm
Để giải một bài toán Hoá học, thí sinh phải ghi tương ứng tóm tắt lời giải về nội dung hóa học, cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình và tính toán
kết quả vào các phần tương ứng có sẵn trong bản đề thi.
Mỗi bài toán được chấm điểm theo thang điểm 5. Điểm của một bài toán bằng tổng điểm của 3 phần trên.
Điểm của bài thi là tổng điểm thí sinh làm được (không vi phạm qui chế thi) của 10 bài toán trong bài thi.
IV. Ví dụ đề bài toán và cách trình bày bài giải
Ví dụ 1:
Hai nguyên tố hóa học X và Y ở điều kiện thường đều là chất rắn. Số mol của X có trong 8,4 gam X nhiều hơn so với số mol của Y có trong 6,4 gam Y là 0,15 mol. Biết khối lượng mol nguyên tử của X nhỏ hơn khối lượng mol nguyên từ của Y là 8 gam. Xác định ký hiệu hóa học của X và Y?
Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về hóa học
Kí hiệu khối lượng mol nguyên tử của X và Y là x và y
So sánh số mol:
nA = ; nB = ta có phương trình - = 0,15
Theo giả thiết: x + 8 = y
Ghép hai phương trình cho: 0,15x2 - 0,8x - 67,2 = 0
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình
Bấm MODE hai lần ( màn hình máy tính hiện lên EQN
1
Bấm nút số 1 ( màn hình máy tính hiện lên Unknowns
2 3
Bấm nút chuyển sang phải ( màn hình máy tính hiện lên Degree?
2 3
Bấm 2 (để chọn PT bậc 2) ( màn hình máy tính hiện a? thì bấm 0,15
Bấm = ( màn hình máy tính hiện b ? thì bấm (-) 0,8
Bấm = ( màn hình máy tính hiện c ? thì bấm (-) 67,2
Bấm = ( màn hình máy tính hiện x1 = 24
Bấm = ( màn hình máy tính hiện x2 = - 18,6666...…
Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
Theo điều kiện hóa học: x > 0 nên chỉ chọn x = x1 = 24 ( X là Mg
y = 24 + 8 = 32 ( Y là S
Ví dụ 2:
Hòa tan 15,8 gam hỗn hợp A gồm Na2CO3; K2CO3 và Na2O bằng dung dịch HCl thoát ra 1,68 lít CO2 (đktc) và thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được 22,025 gam hỗn hợp chứa hai muối khan. Tính thành phần % hỗn hợp A.
Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về hóa học
Theo đầu bài ta có các phương trình hóa học:
Na2O + 2HCl ( 2NaCl + H2O
Na2CO3 + 2HCl ( 2NaCl + CO2( + H2O
K2CO3 + 2HCl ( 2KCl + CO2( + H2O
Hỗn hợp hai muối khan là NaCl và KCl
Khí thoát ra là CO2 = = 0,075 (mol)
Đặt số mol Na2O; Na2CO3 và K2CO3 lần lượt là x, y, z
Ta có các phương trình:
* khối lượng A: 62x + 106y + 138z = 15,8
* khối lượng hai muối khan: 58,5(2x + 2y) + 74,5 x 2z = 22,025
hay 117x + 117y + 149z = 22,025
* số mol khí CO2: y + z = 0,075
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử
I. Nội dung thi
- Tất cả các kiến thức trong chương trình trung học phổ thông
- Các phép tính được sử dụng:
1. Phép tính cộng, trừ, nhân, chia thông thường
2. Phép tính hàm lượng phần trăm
3. Phép tính cộng trừ các phân số
4. Phép tính bình phương, số mũ, khai căn
5. Phép tính logarit (log; ln) và đối logarit
6. Giải phương trình bậc nhất một ẩn
7. Phép tính các hàm số lượng giác sin, cos, tg, cotg
8. Giải hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn
9. Giải hệ ba phương trình bậc nhất một ẩn
10. Giải phương trình bậc hai một ẩn
11. Giải phương trình bậc ba một ẩn
12. Các phép tính về vi phân, tích phân, đạo hàm
II. Cấu trúc bản đề thi
Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về nội dung hóa học
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình và tính toán
Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
III. Hướng dẫn cách làm bài và tính điểm
Để giải một bài toán Hoá học, thí sinh phải ghi tương ứng tóm tắt lời giải về nội dung hóa học, cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình và tính toán
kết quả vào các phần tương ứng có sẵn trong bản đề thi.
Mỗi bài toán được chấm điểm theo thang điểm 5. Điểm của một bài toán bằng tổng điểm của 3 phần trên.
Điểm của bài thi là tổng điểm thí sinh làm được (không vi phạm qui chế thi) của 10 bài toán trong bài thi.
IV. Ví dụ đề bài toán và cách trình bày bài giải
Ví dụ 1:
Hai nguyên tố hóa học X và Y ở điều kiện thường đều là chất rắn. Số mol của X có trong 8,4 gam X nhiều hơn so với số mol của Y có trong 6,4 gam Y là 0,15 mol. Biết khối lượng mol nguyên tử của X nhỏ hơn khối lượng mol nguyên từ của Y là 8 gam. Xác định ký hiệu hóa học của X và Y?
Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về hóa học
Kí hiệu khối lượng mol nguyên tử của X và Y là x và y
So sánh số mol:
nA = ; nB = ta có phương trình - = 0,15
Theo giả thiết: x + 8 = y
Ghép hai phương trình cho: 0,15x2 - 0,8x - 67,2 = 0
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình
Bấm MODE hai lần ( màn hình máy tính hiện lên EQN
1
Bấm nút số 1 ( màn hình máy tính hiện lên Unknowns
2 3
Bấm nút chuyển sang phải ( màn hình máy tính hiện lên Degree?
2 3
Bấm 2 (để chọn PT bậc 2) ( màn hình máy tính hiện a? thì bấm 0,15
Bấm = ( màn hình máy tính hiện b ? thì bấm (-) 0,8
Bấm = ( màn hình máy tính hiện c ? thì bấm (-) 67,2
Bấm = ( màn hình máy tính hiện x1 = 24
Bấm = ( màn hình máy tính hiện x2 = - 18,6666...…
Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
Theo điều kiện hóa học: x > 0 nên chỉ chọn x = x1 = 24 ( X là Mg
y = 24 + 8 = 32 ( Y là S
Ví dụ 2:
Hòa tan 15,8 gam hỗn hợp A gồm Na2CO3; K2CO3 và Na2O bằng dung dịch HCl thoát ra 1,68 lít CO2 (đktc) và thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được 22,025 gam hỗn hợp chứa hai muối khan. Tính thành phần % hỗn hợp A.
Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về hóa học
Theo đầu bài ta có các phương trình hóa học:
Na2O + 2HCl ( 2NaCl + H2O
Na2CO3 + 2HCl ( 2NaCl + CO2( + H2O
K2CO3 + 2HCl ( 2KCl + CO2( + H2O
Hỗn hợp hai muối khan là NaCl và KCl
Khí thoát ra là CO2 = = 0,075 (mol)
Đặt số mol Na2O; Na2CO3 và K2CO3 lần lượt là x, y, z
Ta có các phương trình:
* khối lượng A: 62x + 106y + 138z = 15,8
* khối lượng hai muối khan: 58,5(2x + 2y) + 74,5 x 2z = 22,025
hay 117x + 117y + 149z = 22,025
* số mol khí CO2: y + z = 0,075
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử
 








Các ý kiến mới nhất