Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Casio Hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: s.t.
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:00' 15-12-2011
    Dung lượng: 725.5 KB
    Số lượt tải: 32
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN HOÁ HỌC

    I. Nội dung thi
    - Tất cả các kiến thức trong chương trình trung học phổ thông
    - Các phép tính được sử dụng:
    1. Phép tính cộng, trừ, nhân, chia thông thường
    2. Phép tính hàm lượng phần trăm
    3. Phép tính cộng trừ các phân số
    4. Phép tính bình phương, số mũ, khai căn
    5. Phép tính logarit (log; ln) và đối logarit
    6. Giải phương trình bậc nhất một ẩn
    7. Phép tính các hàm số lượng giác sin, cos, tg, cotg
    8. Giải hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn
    9. Giải hệ ba phương trình bậc nhất một ẩn
    10. Giải phương trình bậc hai một ẩn
    11. Giải phương trình bậc ba một ẩn
    12. Các phép tính về vi phân, tích phân, đạo hàm
    II. Cấu trúc bản đề thi
    Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về nội dung hóa học
    Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình và tính toán
    Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
    III. Hướng dẫn cách làm bài và tính điểm
    Để giải một bài toán Hoá học, thí sinh phải ghi tương ứng tóm tắt lời giải về nội dung hóa học, cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình và tính toán

    kết quả vào các phần tương ứng có sẵn trong bản đề thi.
    Mỗi bài toán được chấm điểm theo thang điểm 5. Điểm của một bài toán bằng tổng điểm của 3 phần trên.
    Điểm của bài thi là tổng điểm thí sinh làm được (không vi phạm qui chế thi) của 10 bài toán trong bài thi.
    IV. Ví dụ đề bài toán và cách trình bày bài giải
    Ví dụ 1:
    Hai nguyên tố hóa học X và Y ở điều kiện thường đều là chất rắn. Số mol của X có trong 8,4 gam X nhiều hơn so với số mol của Y có trong 6,4 gam Y là 0,15 mol. Biết khối lượng mol nguyên tử của X nhỏ hơn khối lượng mol nguyên từ của Y là 8 gam. Xác định ký hiệu hóa học của X và Y?
    Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về hóa học
    Kí hiệu khối lượng mol nguyên tử của X và Y là x và y
    So sánh số mol:
    nA = ; nB = ta có phương trình -  = 0,15
    Theo giả thiết: x + 8 = y
    Ghép hai phương trình cho: 0,15x2 - 0,8x - 67,2 = 0
    
    






    Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình
    Bấm MODE hai lần ( màn hình máy tính hiện lên EQN
    1
    Bấm nút số 1 ( màn hình máy tính hiện lên Unknowns
    2 3
    Bấm nút chuyển sang phải ( màn hình máy tính hiện lên Degree?
    2 3
    Bấm 2 (để chọn PT bậc 2) ( màn hình máy tính hiện a? thì bấm 0,15
    Bấm = ( màn hình máy tính hiện b ? thì bấm (-) 0,8
    Bấm = ( màn hình máy tính hiện c ? thì bấm (-) 67,2
    Bấm = ( màn hình máy tính hiện x1 = 24
    Bấm = ( màn hình máy tính hiện x2 = - 18,6666...…
    
    
    Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
    Theo điều kiện hóa học: x > 0 nên chỉ chọn x = x1 = 24 ( X là Mg
    y = 24 + 8 = 32 ( Y là S
    
    
    Ví dụ 2:
    Hòa tan 15,8 gam hỗn hợp A gồm Na2CO3; K2CO3 và Na2O bằng dung dịch HCl thoát ra 1,68 lít CO2 (đktc) và thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được 22,025 gam hỗn hợp chứa hai muối khan. Tính thành phần % hỗn hợp A.


    Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về hóa học
    Theo đầu bài ta có các phương trình hóa học:
    Na2O + 2HCl ( 2NaCl + H2O
    Na2CO3 + 2HCl ( 2NaCl + CO2( + H2O
    K2CO3 + 2HCl ( 2KCl + CO2( + H2O
    Hỗn hợp hai muối khan là NaCl và KCl
    Khí thoát ra là CO2 = = 0,075 (mol)
    Đặt số mol Na2O; Na2CO3 và K2CO3 lần lượt là x, y, z
    Ta có các phương trình:
    * khối lượng A: 62x + 106y + 138z = 15,8
    * khối lượng hai muối khan: 58,5(2x + 2y) + 74,5 x 2z = 22,025
    hay 117x + 117y + 149z = 22,025
    * số mol khí CO2: y + z = 0,075
    
    
    Phần thứ hai: HS trình bày cách sử
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa