Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Cánh diều. Bài 1 Nguyên tử

- 0 / 0
Nguồn: violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:12' 12-09-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1295
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:12' 12-09-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1295
Số lượt thích:
1 người
(Khổng Khánh Toàn)
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE!
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Tìm hiểu thông tin ở SGK và cho biết: Nguyên tử là gì?
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
* Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất. * Ví dụ:
+ Kim cương, than chì đều được cấu tạo nên từ các nguyên tử carbon.
+ Đường ăn được tạo nên từ các nguyên tử carbon, oxygen và hydrogen.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Kể tên hai chất có chứa nguyên tử oxygen?
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Xem đoạn video sau và cho biết nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Nguyên tử
Lớp vỏ
Hạt nhân
1 hay nhiều eletron
Proton
Neutron
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
*Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử: * Hạt nào mang điện tích âm? * Hạt nào mang điện tích dương? * Hạt nào không mang điện?
Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử:
* Hạt electron mang điện tích âm. * Hạt proton mang điện tích dương. * Hạt neutron không mang điện.
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
* Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất. * Ví dụ:
+ Kim cương, than chì đều được cấu tạo nên từ các nguyên tử carbon.
+ Đường ăn được tạo nên từ các nguyên tử carbon, oxygen và hydrogen.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Vỏ nguyên tử:
- Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi một hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
- Electron có kí hiệu là e, mang điện tích âm.
2. Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các proton và neutron.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Vỏ nguyên tử:
- Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi một hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
- Electron có kí hiệu là e, mang điện tích âm.
2. Hạt nhân nguyên tử:
* Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các proton và neutron.
+ Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.
+ Neutron: kí hiệu là n, không mang điện.
* Điện tích của hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton. * Trong nguyên tử: số p = số electron.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
electron
Hạt nhân
proton
neutron
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1
+1
6
+6
15
+15
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
=> Số p = số e
Vì số p = số e nên nguyên tử sulfur có 16 proton.
Ta có: 16 proton có tổng điện tích là +16, 16 electron có tổng điện tích là -16. => Tổng điện tích trong nguyên tử sulfur là 0. Nên nguyên tử sulfur trung hoà về điện.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Vì tổng số hạt trong hạt nhân là 27 nên ta có:
p + n = 27
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 13 nên p = 13
* n = 27 – 13 = 14
Số e = số p = 13
Điện tích hạt nhân của aluminium là +13.
*NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? *CẤU TẠO NGUYÊN TỬ: *Vỏ nguyên tử: *Hạt nhân nguyên tử: III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Hãy xem đoạn video sau
*NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? *CẤU TẠO NGUYÊN TỬ: *Vỏ nguyên tử: *Hạt nhân nguyên tử: III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
* Theo mô hình Rơ-dơ-pho – Bo, trong nguyên tử, electron phân bố trên các lớp electron và chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định.
- Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài.
+ Lớp thứ nhất: tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai, thứ ba: tối đa 8 electron.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Có 2 electron
Có 8 electron
Có 1 electron
Nguyên tử nitrogen có 7 electron:
*Lớp thứ nhất: 2e *Lớp thứ 2: 5e *Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron và 5 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử silicon có 14 electron: *Lớp thứ nhất: 2e *Lớp thứ 2: 8e *Lớp thứ 3: 4e
=> Nguyên tử silicon có 3 lớp electron và 4 electron lớp ngoài cùng.
Ở giữa nguyên tử carbon là hạt nhân có 6 proton, 6 neutron; ở ngoài là vỏ nguyên tử gồm 6 electron. 6 electron trong nguyên tử carbon được sắp xếp vào 2 lớp:
*Lớp thứ nhất: 2 electron *Lớp thứ 2: 4 electron
Ở giữa nguyên tử aluminium có 13 proton, 14 neutron; ở ngoài là vỏ nguyên tử gồm 13 electron. 13 electron trong nguyên tử aluminium được sắp xếp vào 3 lớp:
*Lớp thứ nhất: 2 electron *Lớp thứ 2: 8 electron. *Lớp thứ 3: 3 electron.
*NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? *CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
*Theo mô hình Rơ-dơ-pho – Bo, trong nguyên tử, electron phân bố trên các lớp electron và chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định.
- Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài.
+ Lớp thứ nhất: tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai, thứ ba: tối đa 8 electron.
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
*Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt nào có khối lượng nhỏ nhất?
Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt electron có khối lượng nhỏ nhất.
*Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị nào?
Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu)
*NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? *CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
*Theo mô hình Rơ-dơ-pho – Bo, trong nguyên tử, electron phân bố trên các lớp electron và chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định.
- Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài.
+ Lớp thứ nhất: tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai, thứ ba: tối đa 8 electron.
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ:
* Khối lượng nguyên tử được coi bằng tổng khối lượng của proton và neutron có trong nguyên tử, được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu). * Ví dụ: Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron, nên khối lượng nguyên tử oxygen là: 8.1+8.1 = 16 (amu).
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
a)
*Nguyên tử carbon có: 6p, 6n, 6e. *Nguyên tử aluminium có: 13p, 14n, 13e.
b) *Khối lượng nguyên tử carbon là: 6 + 6 = 12 (amu) *Khối lượng nguyên tử aluminium là: 13 + 14 = 27 (amu)
1
1
0
-1
hạt nhân
vỏ
proton
electron
neutron
Bài 1: Quan sát ảnh mô tả cấu tạo nguyên tử nitrogen và silicon, cho biết:
a. Số proton, số neutron, electron và điện tích hạt nhân của mỗi nguyên tử.
b. Mỗi nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron và số electron trên mỗi lớp electron đó.
LUYỆN TẬP
a. - Nguyên tử nitrogen có: p = e = 7; n = 7.
- Điện tích hạt nhân của nitrogen là +7.
a. - Nguyên tử silicon có: p = e = 14; n = 14.
- Điện tích hạt nhân của silicon là +14.
b. Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron. Số electron trên lớp thứ nhất, lớp thứ hai lần lượt là 2, 5.
b. Nguyên tử silicon có 3 lớp electron. Số electron trên lớp thứ nhất, lớp thứ hai và lớp thứ ba lần lượt là 2, 8, 4.
Bài 2: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.
a. Tính số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X.
b. Tính khối lượng nguyên tử X.
c. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.
LUYỆN TẬP
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 46
Mà: p = e
=> p + p + n = 52
Mặt khác: 2p - n = 14 (2)
Từ (1) và (2): p = e = 15 ; n = 16
2p + n = 46 (1)
Vậy trong nguyên tử X: p = e = 15; n = 16
b. Khối lượng nguyên tử của X là: p + n = 15 + 16 = 31 (amu)
b. Nguyên tử X có 3 lớp electron. Số electron trên lớp thứ nhất, lớp thứ hai và lớp thứ ba lần lượt là 2, 8, 5.
Bài 3: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 10.
a. Xác định số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. Biết trong nguyên tử X, số neutron lớn hơn số electron và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
b. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X.
c. Tính khối lượng nguyên tử X.
d. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và xác định số electron ở lớp ngoài cùng của X.
LUYỆN TẬP
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 10
Mà: p = e
=> p + p + n = 52
Do: p ≤ n ≤ 1,5p
Nên: 3p ≤ 2p + n ≤ 3,5p
2p + n = 10 (1)
3p ≤ 10 ≤ 3,5p
2,9 ≤ p ≤ 3,3
Vì p là số nguyên nên p = 3
=> N = 10 – 2.3 = 4
Vậy trong nguyên tử X: p = e = 3 ; n = 4
Bài 3: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 10.
a. Xác định số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. Biết trong nguyên tử X, số neutron lớn hơn số electron và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
b. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X.
c. Tính khối lượng nguyên tử X.
d. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và xác định số electron ở lớp ngoài cùng của X.
LUYỆN TẬP
a. Vậy trong nguyên tử X: p = e = 3 ; n = 4
b. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là 3.
c. Khối lượng nguyên tử của X là: p + n = 3 + 4 = 7 (amu)
d. Nguyên tử X có 2 lớp electron. Số electron lớp ngoài cùng của X là 1.
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE!
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Tìm hiểu thông tin ở SGK và cho biết: Nguyên tử là gì?
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
* Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất. * Ví dụ:
+ Kim cương, than chì đều được cấu tạo nên từ các nguyên tử carbon.
+ Đường ăn được tạo nên từ các nguyên tử carbon, oxygen và hydrogen.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Kể tên hai chất có chứa nguyên tử oxygen?
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Xem đoạn video sau và cho biết nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Nguyên tử
Lớp vỏ
Hạt nhân
1 hay nhiều eletron
Proton
Neutron
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
*Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử: * Hạt nào mang điện tích âm? * Hạt nào mang điện tích dương? * Hạt nào không mang điện?
Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử:
* Hạt electron mang điện tích âm. * Hạt proton mang điện tích dương. * Hạt neutron không mang điện.
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
* Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu tạo nên chất. * Ví dụ:
+ Kim cương, than chì đều được cấu tạo nên từ các nguyên tử carbon.
+ Đường ăn được tạo nên từ các nguyên tử carbon, oxygen và hydrogen.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Vỏ nguyên tử:
- Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi một hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
- Electron có kí hiệu là e, mang điện tích âm.
2. Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các proton và neutron.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Vỏ nguyên tử:
- Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi một hay nhiều electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
- Electron có kí hiệu là e, mang điện tích âm.
2. Hạt nhân nguyên tử:
* Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các proton và neutron.
+ Proton: kí hiệu là p, mang điện tích dương.
+ Neutron: kí hiệu là n, không mang điện.
* Điện tích của hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton. * Trong nguyên tử: số p = số electron.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
electron
Hạt nhân
proton
neutron
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1
+1
6
+6
15
+15
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
=> Số p = số e
Vì số p = số e nên nguyên tử sulfur có 16 proton.
Ta có: 16 proton có tổng điện tích là +16, 16 electron có tổng điện tích là -16. => Tổng điện tích trong nguyên tử sulfur là 0. Nên nguyên tử sulfur trung hoà về điện.
II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Vì tổng số hạt trong hạt nhân là 27 nên ta có:
p + n = 27
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 13 nên p = 13
* n = 27 – 13 = 14
Số e = số p = 13
Điện tích hạt nhân của aluminium là +13.
*NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? *CẤU TẠO NGUYÊN TỬ: *Vỏ nguyên tử: *Hạt nhân nguyên tử: III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Hãy xem đoạn video sau
*NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? *CẤU TẠO NGUYÊN TỬ: *Vỏ nguyên tử: *Hạt nhân nguyên tử: III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
* Theo mô hình Rơ-dơ-pho – Bo, trong nguyên tử, electron phân bố trên các lớp electron và chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định.
- Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài.
+ Lớp thứ nhất: tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai, thứ ba: tối đa 8 electron.
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
Có 2 electron
Có 8 electron
Có 1 electron
Nguyên tử nitrogen có 7 electron:
*Lớp thứ nhất: 2e *Lớp thứ 2: 5e *Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron và 5 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tử silicon có 14 electron: *Lớp thứ nhất: 2e *Lớp thứ 2: 8e *Lớp thứ 3: 4e
=> Nguyên tử silicon có 3 lớp electron và 4 electron lớp ngoài cùng.
Ở giữa nguyên tử carbon là hạt nhân có 6 proton, 6 neutron; ở ngoài là vỏ nguyên tử gồm 6 electron. 6 electron trong nguyên tử carbon được sắp xếp vào 2 lớp:
*Lớp thứ nhất: 2 electron *Lớp thứ 2: 4 electron
Ở giữa nguyên tử aluminium có 13 proton, 14 neutron; ở ngoài là vỏ nguyên tử gồm 13 electron. 13 electron trong nguyên tử aluminium được sắp xếp vào 3 lớp:
*Lớp thứ nhất: 2 electron *Lớp thứ 2: 8 electron. *Lớp thứ 3: 3 electron.
*NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? *CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
*Theo mô hình Rơ-dơ-pho – Bo, trong nguyên tử, electron phân bố trên các lớp electron và chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định.
- Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài.
+ Lớp thứ nhất: tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai, thứ ba: tối đa 8 electron.
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ:
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
*Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt nào có khối lượng nhỏ nhất?
Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt electron có khối lượng nhỏ nhất.
*Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị nào?
Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu)
*NGUYÊN TỬ LÀ GÌ? *CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
*Theo mô hình Rơ-dơ-pho – Bo, trong nguyên tử, electron phân bố trên các lớp electron và chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo xác định.
- Các electron được sắp xếp lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài.
+ Lớp thứ nhất: tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai, thứ ba: tối đa 8 electron.
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ:
* Khối lượng nguyên tử được coi bằng tổng khối lượng của proton và neutron có trong nguyên tử, được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu). * Ví dụ: Nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron, nên khối lượng nguyên tử oxygen là: 8.1+8.1 = 16 (amu).
BÀI 1: NGUYÊN TỬ
a)
*Nguyên tử carbon có: 6p, 6n, 6e. *Nguyên tử aluminium có: 13p, 14n, 13e.
b) *Khối lượng nguyên tử carbon là: 6 + 6 = 12 (amu) *Khối lượng nguyên tử aluminium là: 13 + 14 = 27 (amu)
1
1
0
-1
hạt nhân
vỏ
proton
electron
neutron
Bài 1: Quan sát ảnh mô tả cấu tạo nguyên tử nitrogen và silicon, cho biết:
a. Số proton, số neutron, electron và điện tích hạt nhân của mỗi nguyên tử.
b. Mỗi nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron và số electron trên mỗi lớp electron đó.
LUYỆN TẬP
a. - Nguyên tử nitrogen có: p = e = 7; n = 7.
- Điện tích hạt nhân của nitrogen là +7.
a. - Nguyên tử silicon có: p = e = 14; n = 14.
- Điện tích hạt nhân của silicon là +14.
b. Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron. Số electron trên lớp thứ nhất, lớp thứ hai lần lượt là 2, 5.
b. Nguyên tử silicon có 3 lớp electron. Số electron trên lớp thứ nhất, lớp thứ hai và lớp thứ ba lần lượt là 2, 8, 4.
Bài 2: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.
a. Tính số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X.
b. Tính khối lượng nguyên tử X.
c. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp.
LUYỆN TẬP
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 46
Mà: p = e
=> p + p + n = 52
Mặt khác: 2p - n = 14 (2)
Từ (1) và (2): p = e = 15 ; n = 16
2p + n = 46 (1)
Vậy trong nguyên tử X: p = e = 15; n = 16
b. Khối lượng nguyên tử của X là: p + n = 15 + 16 = 31 (amu)
b. Nguyên tử X có 3 lớp electron. Số electron trên lớp thứ nhất, lớp thứ hai và lớp thứ ba lần lượt là 2, 8, 5.
Bài 3: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 10.
a. Xác định số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. Biết trong nguyên tử X, số neutron lớn hơn số electron và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
b. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X.
c. Tính khối lượng nguyên tử X.
d. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và xác định số electron ở lớp ngoài cùng của X.
LUYỆN TẬP
a. Theo giả thiết, ta có: p + e + n = 10
Mà: p = e
=> p + p + n = 52
Do: p ≤ n ≤ 1,5p
Nên: 3p ≤ 2p + n ≤ 3,5p
2p + n = 10 (1)
3p ≤ 10 ≤ 3,5p
2,9 ≤ p ≤ 3,3
Vì p là số nguyên nên p = 3
=> N = 10 – 2.3 = 4
Vậy trong nguyên tử X: p = e = 3 ; n = 4
Bài 3: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 10.
a. Xác định số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. Biết trong nguyên tử X, số neutron lớn hơn số electron và nhỏ hơn 1,5 lần số electron.
b. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X.
c. Tính khối lượng nguyên tử X.
d. Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và xác định số electron ở lớp ngoài cùng của X.
LUYỆN TẬP
a. Vậy trong nguyên tử X: p = e = 3 ; n = 4
b. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là 3.
c. Khối lượng nguyên tử của X là: p + n = 3 + 4 = 7 (amu)
d. Nguyên tử X có 2 lớp electron. Số electron lớp ngoài cùng của X là 1.
 








Các ý kiến mới nhất