Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:16' 14-07-2011
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:16' 14-07-2011
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC.
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT:
- Công thức dạng chung: Ax.
Trong đó, A là KHHH, x: chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố).
- Với kim loại: x = 1. Công thức hóa học chính là kí hiệu hóa học: Cu, Na, Mg, Al…
- Với phi kim:
+ Phi kim ở trạng thái rắn: x = 1. VD: C, S, P.
+ Phi kim ở trạng thái khí: x = 2. VD: O2; H2; Cl2…
Quan sát các hình vẽ sau:
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT:
- Công thức dạng chung: Ax. Trong đó, A là KHHH, x: chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố)
- Với kim loại: x = 1. Công thức hóa học chính là kí hiệu hóa học: Cu, Na, Mg, Al…
- Với phi kim:
+ Phi kim ở trạng thái rắn: x = 1. VD: C, S, P.
+ Phi kim ở trạng thái khí: x = 2. VD: O2; H2; Cl2…
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT:
- Công thức dạng chung: AxByCz…
Trong đó; A, B, C … là KHHH của nguyên tố;
x,y,z… là chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất)
VD: CTHH của Nước là H2O.
CTHH của Muối ăn là NaCl.
Quan sát các hình vẽ sau:
Viết CTHH của cacbon đioxit?
CTHH của cacbon đioxit là CO2
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT:
- Công thức dạng chung: Ax. Trong đó, A là KHHH, x: chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố)
- Với kim loại: x = 1. Công thức hóa học chính là kí hiệu hóa học: Cu, Na, Mg, Al…
- Với phi kim:
+ Phi kim ở trạng thái rắn: x = 1. VD: C, S, P.
+ Phi kim ở trạng thái khí: x = 2. VD: O2; H2; Cl2…
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT:
- Công thức dạng chung: AxByCz…
Trong đó; A, B, C … là KHHH của nguyên tố; x,y,z… là chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất)
VD: CTHH của Nước là H2O.
CTHH của Muối ăn là NaCl.
III. Ý NGHĨA CỦA CTHH:
- CTHH dùng để chỉ 1 phân tử chất.
VD: 3H2O -> 3 phân tử nước.
- Mỗi CTHH còn cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo ra chất.
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất.
+ Phân tử khối của chất.
* VD1: Từ CTHH của khí Oxi là O2, ta biết được:
- Khí oxi do nguyên tố oxi tạo ra.
- Có 2O trong 1 phân tử oxi.
- Phân tử khối; 2.16 = 32 đ.v.C
* VD2: Từ CTHH của Canxi cacbonat là CaCO3, ta biết được:
- Canxi cacbonat do 3 nguyên tố Ca, C, O tạo nên.
Trong 1 phân tử canxi cacbonat có 1Ca, 1C và 3O.
Phân tử khối: 40 + 12 + 3.16 = 100 đ.v.C
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT:
- Công thức dạng chung: Ax.
Trong đó, A là KHHH, x: chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố).
- Với kim loại: x = 1. Công thức hóa học chính là kí hiệu hóa học: Cu, Na, Mg, Al…
- Với phi kim:
+ Phi kim ở trạng thái rắn: x = 1. VD: C, S, P.
+ Phi kim ở trạng thái khí: x = 2. VD: O2; H2; Cl2…
Quan sát các hình vẽ sau:
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT:
- Công thức dạng chung: Ax. Trong đó, A là KHHH, x: chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố)
- Với kim loại: x = 1. Công thức hóa học chính là kí hiệu hóa học: Cu, Na, Mg, Al…
- Với phi kim:
+ Phi kim ở trạng thái rắn: x = 1. VD: C, S, P.
+ Phi kim ở trạng thái khí: x = 2. VD: O2; H2; Cl2…
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT:
- Công thức dạng chung: AxByCz…
Trong đó; A, B, C … là KHHH của nguyên tố;
x,y,z… là chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất)
VD: CTHH của Nước là H2O.
CTHH của Muối ăn là NaCl.
Quan sát các hình vẽ sau:
Viết CTHH của cacbon đioxit?
CTHH của cacbon đioxit là CO2
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC.
I. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA ĐƠN CHẤT:
- Công thức dạng chung: Ax. Trong đó, A là KHHH, x: chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố)
- Với kim loại: x = 1. Công thức hóa học chính là kí hiệu hóa học: Cu, Na, Mg, Al…
- Với phi kim:
+ Phi kim ở trạng thái rắn: x = 1. VD: C, S, P.
+ Phi kim ở trạng thái khí: x = 2. VD: O2; H2; Cl2…
II. CÔNG THỨC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT:
- Công thức dạng chung: AxByCz…
Trong đó; A, B, C … là KHHH của nguyên tố; x,y,z… là chỉ số (dùng để chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong 1 phân tử hợp chất)
VD: CTHH của Nước là H2O.
CTHH của Muối ăn là NaCl.
III. Ý NGHĨA CỦA CTHH:
- CTHH dùng để chỉ 1 phân tử chất.
VD: 3H2O -> 3 phân tử nước.
- Mỗi CTHH còn cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo ra chất.
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất.
+ Phân tử khối của chất.
* VD1: Từ CTHH của khí Oxi là O2, ta biết được:
- Khí oxi do nguyên tố oxi tạo ra.
- Có 2O trong 1 phân tử oxi.
- Phân tử khối; 2.16 = 32 đ.v.C
* VD2: Từ CTHH của Canxi cacbonat là CaCO3, ta biết được:
- Canxi cacbonat do 3 nguyên tố Ca, C, O tạo nên.
Trong 1 phân tử canxi cacbonat có 1Ca, 1C và 3O.
Phân tử khối: 40 + 12 + 3.16 = 100 đ.v.C
 








Các ý kiến mới nhất