Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:57' 07-10-2023
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 1096
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    BÀI 9: BASE

    BÀI 9: BASE

    I. KHÁI NIỆM BASE
    - Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
    hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
    NaOH

    Na+
    +
    OHSodium hydroxide
    ion sodium
    ion hydroxide
    - Ví dụ 2:
    Ca(OH)2

    Ca2+
    +
    2OHCalcium hydroxide
    ion calcium
    ion hydroxide

    BÀI 9: BASE

    I. KHÁI NIỆM BASE
    - Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
    hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
    NaOH

    Na+
    +
    OHSodium hydroxide
    ion sodium
    ion hydroxide
    - Ví dụ 2:
    Ca(OH)2

    Ca2+
    +
    2OHCalcium hydroxide
    ion calcium
    ion hydroxide
    II. PHÂN LOẠI BASE
    Base được phân chia thành hai loại chính:
    + Base tan trong nước (kiềm): KOH, NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 …
    + Base không tan trong nước: Fe(OH)3 , Cu(OH)2 …

    BÀI 9: BASE

    I. KHÁI NIỆM BASE
    - Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm
    hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH- Ví dụ 1:
    NaOH

    Na+
    +
    OHSodium hydroxide
    ion sodium
    ion hydroxide
    - Ví dụ 2:
    Ca(OH)2

    Ca2+
    +
    2OHCalcium hydroxide
    ion calcium
    ion hydroxide
    II. PHÂN LOẠI BASE
    Base được phân chia thành hai loại chính:
    + Base tan trong nước (kiềm): KOH, NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 …
    + Base không tan trong nước: Fe(OH)3 , Cu(OH)2 …
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Làm đổi màu chất chỉ thị

    - Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
    - Dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.

    BÀI 9: BASE

    I. KHÁI NIỆM BASE
    II. PHÂN LOẠI BASE
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Làm đổi màu chất chỉ thị
    - Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
    chuyển sang màu hồng.
     Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
    base.

    a) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước
    vôi trong bằng quỳ tím:
    - Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi
    lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số
    tương ứng (trích mẫu thử).
    - Cho vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím.
    + Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh → dung
    dịch nước vôi trong.
    + Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ → dung dịch
    giấm ăn.

    b) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước
    vôi trong bằng phenolphthalein:
    - Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi
    lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số
    tương ứng (trích mẫu thử).
    - Cho vào mỗi mẫu thử một vài giọt
    phenolphthalein:
    + Nếu dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang
    màu hồng → dung dịch nước vôi trong.
    + Nếu dung dịch trong ống nghiệm không đổi
    màu → dung dịch giấm ăn.

    BÀI 9: BASE

    I. KHÁI NIỆM BASE
    II. PHÂN LOẠI BASE
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Làm đổi màu chất chỉ thị
    - Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
    chuyển sang màu hồng.
     Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
    base.
    2. Tác dụng với acid

    * Khi thêm một
    giọt dung dịch
    phenolphthalein
    vào ống nghiệm
    đựng dung dịch
    NaOH,
    dung
    dịch chuyển sang
    màu hồng. Khi
    thêm tiếp dung
    dịch HCl vào
    ống nghiệm, màu
    hồng dần dần
    * Giải thích: NaOH và HCl trong hai dung dịch đã phản ứng với biến mất. Dung
    trở
    lại
    nhau, biến đổi thành chất khác. Trong ống nghiệm không còn là dịch
    không màu.
    NaOH nữa nên màu hồng dần dần biến mất.

    BÀI 9: BASE

    I. KHÁI NIỆM BASE
    II. PHÂN LOẠI BASE
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Làm đổi màu chất chỉ thị
    - Dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein không màu
    chuyển sang màu hồng.
     Quỳ tím và phenolphthalein được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch
    base.
    2. Tác dụng với acid
    - PTHH:
    NaOH
    +
    HCl

    NaCl
    +
    H2O
    Sodium hydroxide
    Sodium chloride

    *Mg(OH)2
    không tan trong
    nước. Khi nhỏ từ
    từ dung dịch HCl
    vào ống nghiệm,
    chất
    rắn
    Mg(OH)2 tan dần
    đến hết tạo dung
    dịch trong suốt
    * Giải thích: Mg(OH)2 và HCl trong hai dung dịch đã phản ứng không màu.
    với nhau, biến đổi thành chất khác. Trong ống nghiệm không
    còn là Mg(OH)2 nữa nên chất rắn dần dần biến mất.

    I. KHÁI NIỆM BASE
    II. PHÂN LOẠI BASE
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Làm đổi màu chất chỉ thị
    2. Tác dụng với acid
    - PTHH:
    NaOH
    +
    Sodium hydroxide
    - PTHH:
    Mg(OH)2 +
    Magnesium hydroxide

    BÀI 9: BASE

    HCl


    NaCl
    +
    Sodium chloride

    MgCl2
    +
    Magnesium chloride

    2HCl

    - Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
    Base +

    Acid 

    Muối

    +

    H2O

    H2O
    2H2O

    KOH + HCl  KCl + H2O
    Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O
    Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2O
    2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O
    Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + 2H2O
    Mg(OH)2 + H2SO4  MgSO4 + 2H2O

    a) 2KOH + H2SO4  K2SO4 + 2H2O
    b) Mg(OH)2 + H2SO4  MgSO4 + 2H2O
    c) 2Al(OH)3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 6H2O

    Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + 3H2O
    Mg(OH)2 + 2HCl  MgCl2 + 2H2O

    Xem thêm cách đọc tên BASE theo phiên âm quốc tế tại kênh
    youtube: “Kênh KHTN thầy THẢO”
    https://www.youtube.com/channel/UCwgR1CGUCCHfRqGL
    d9cKMNA
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa