Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8

- 0 / 0
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:28' 07-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1316
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:28' 07-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1316
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
BÀI 8: ACID
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- Ví dụ 1:
HCl
H+
+
ClHydrochloric acid
- Ví dụ 2:
ion hydrogen
H2SO4
Sulfuric acid
ion chloride
2H+
+
ion hydrogen
SO42ion sulfate
Giấm ăn hoặc chanh thường được cho vào nước chấm để tạo ra vị chua; sấu,
me hoặc cà chua cũng tạo ra vị chua cho một số món ăn.
Vị chua của giấm ăn và các loại quả trên được tạo ra bởi một loại hợp chất
gọi là acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+ làm cho dung dịch có vị chua.
Viết sơ đồ tạo thành ion H+ từ nitric acid (HNO3); acetic acid (CH3COOH);
phosphoric acid (H3PO4)?
HNO3
H+
+
NO3-
CH3COOH
H+
+
CH3COO-
H3PO4
3H+
+
PO43-
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- Ví dụ 1:
HCl
H+
+
ClHydrochloric acid
- Ví dụ 2:
ion hydrogen
H2SO4
Sulfuric acid
2H+
+
ion hydrogen
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
ion chloride
SO42ion sulfate
Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
I. KHÁI NIỆM ACID
BÀI 8: ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- Ví dụ 1:
HCl
H+
+
ClHydrochloric acid
ion hydrogen
ion chloride
- Ví dụ 2:
H2SO4
2H+
+
SO42Sulfuric acid
ion hydrogen
ion sulfate
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch acid.
* Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá đỡ
thí nghiệm.
- Hoá chất: Các dung dịch acid: HCl, HNO3,
H2SO4; giấy quỳ tím; nước cất.
* Tiến hành:
Lấy 4 ống nghiệm, đánh số từ 1 đến 4.
- Cho vào ống nghiệm 1 khoảng 2 mL dung dịch
HCl, ống nghiệm 2 khoảng 2 mL dung dịch HNO3,
ống nghiệm 3 khoảng 2 mL dung dịch H2SO4, ống
nghiệm 4 khoảng 2 mL nước cất.
- Sau đó cho lần lượt vào mỗi ống nghiệm 1 mẩu
quỳ tím. Quan sát sự đổi màu của quỳ tím và rút ra
nhận xét.
Trường hợp b) nước chanh sẽ làm quỳ tím chuyển
sang màu đỏ do nước chanh chứa nhiều acid citric.
I. KHÁI NIỆM ACID
BÀI 8: ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- Ví dụ 1:
HCl
H+
+
ClHydrochloric acid
ion hydrogen
ion chloride
- Ví dụ 2:
H2SO4
2H+
+
SO42Sulfuric acid
ion hydrogen
ion sulfate
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch acid.
2. Tác dụng với kim loại
Hãy viết phương trình hóa học cho thí nghiệm trên?
* Viên kẽm tan dần; dung dịch sủi bọt vì có chất khí thoát ra; dung dịch
sau phản ứng không màu.
* Viên kẽm tan dần; dung dịch sủi bọt vì có chất khí thoát ra.
Theo em, chất khí thoát ra ở thí nghiệm trên là khí gì?
Dung dịch không màu còn lại trong ống nghiệm là dung dịch nào?
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch acid.
2. Tác dụng với kim loại
- PTHH:
Zn
+
2HCl
ZnCl2
+
H2
Zinc
Hydrochloric
Zinc chloride
Hydrogen
- Dung dịch acid tác dụng được với nhiều kim loại tạo ra muối và khí hydrogen.
Acid +
Kim loại
Muối
+
Hydrogen
a)
H2SO4
b)
2HCl
+
Zn
+
Mg
ZnSO4
MgCl2
+
H2
+
H2
Các loại dưa, cà muối chua có chứa nhiều
acid. Tránh muối dưa, cà trong các dụng
cụ bằng nhôm do acid có thể tác dụng với
kim loại nhôm giải phóng ion kim loại
gây độc hại cho cơ thể và nhanh hỏng
dụng cụ.
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch acid.
2. Tác dụng với kim loại
- PTHH:
Zn
+
2HCl
ZnCl2
+
H2
Zinc
Hydrochloric
Zinc chloride
Hydrogen
- Dung dịch acid tác dụng được với nhiều kim loại tạo ra muối và khí hydrogen.
Acid +
Kim loại
Muối
+
Hydrogen
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
- Hydrochloric acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: tẩy rửa kim loại, sản
xuất chất dẻo, dược phẩm, điều chế glucose…
2. Sulfuric acid (H2SO4)
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
- Hydrochloric acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: tẩy rửa kim loại, sản
xuất chất dẻo, dược phẩm, điều chế glucose…
2. Sulfuric acid (H2SO4)
Sulfuric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất giấy, tơ, sợi,
sơn, phân bón, chất dẻo, ắc quy…
3. Acetic acid (CH3COOH)
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
- Hydrochloric acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: tẩy rửa kim loại, sản
xuất chất dẻo, dược phẩm, điều chế glucose…
2. Sulfuric acid (H2SO4)
Sulfuric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất giấy, tơ, sợi,
sơn, phân bón, chất dẻo, ắc quy…
3. Acetic acid (CH3COOH)
- Acetic acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất tơ nhân tạo, chất dẻo,
dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng…
- Acetic acid có trong giấm ăn với nồng độ khoảng 4%.
Một số món ăn sử dụng giấm
trong quá trình chế biến: nộm; bò
nhúng giấm; canh chua; …
Xem thêm cách đọc tên ACID theo phiên âm quốc tế tại kênh
youtube: “Kênh KHTN thầy THẢO”
https://www.youtube.com/channel/UCwgR1CGUCCHfRqGL
d9cKMNA
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
BÀI 8: ACID
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- Ví dụ 1:
HCl
H+
+
ClHydrochloric acid
- Ví dụ 2:
ion hydrogen
H2SO4
Sulfuric acid
ion chloride
2H+
+
ion hydrogen
SO42ion sulfate
Giấm ăn hoặc chanh thường được cho vào nước chấm để tạo ra vị chua; sấu,
me hoặc cà chua cũng tạo ra vị chua cho một số món ăn.
Vị chua của giấm ăn và các loại quả trên được tạo ra bởi một loại hợp chất
gọi là acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+ làm cho dung dịch có vị chua.
Viết sơ đồ tạo thành ion H+ từ nitric acid (HNO3); acetic acid (CH3COOH);
phosphoric acid (H3PO4)?
HNO3
H+
+
NO3-
CH3COOH
H+
+
CH3COO-
H3PO4
3H+
+
PO43-
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- Ví dụ 1:
HCl
H+
+
ClHydrochloric acid
- Ví dụ 2:
ion hydrogen
H2SO4
Sulfuric acid
2H+
+
ion hydrogen
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
ion chloride
SO42ion sulfate
Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
I. KHÁI NIỆM ACID
BÀI 8: ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- Ví dụ 1:
HCl
H+
+
ClHydrochloric acid
ion hydrogen
ion chloride
- Ví dụ 2:
H2SO4
2H+
+
SO42Sulfuric acid
ion hydrogen
ion sulfate
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch acid.
* Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá đỡ
thí nghiệm.
- Hoá chất: Các dung dịch acid: HCl, HNO3,
H2SO4; giấy quỳ tím; nước cất.
* Tiến hành:
Lấy 4 ống nghiệm, đánh số từ 1 đến 4.
- Cho vào ống nghiệm 1 khoảng 2 mL dung dịch
HCl, ống nghiệm 2 khoảng 2 mL dung dịch HNO3,
ống nghiệm 3 khoảng 2 mL dung dịch H2SO4, ống
nghiệm 4 khoảng 2 mL nước cất.
- Sau đó cho lần lượt vào mỗi ống nghiệm 1 mẩu
quỳ tím. Quan sát sự đổi màu của quỳ tím và rút ra
nhận xét.
Trường hợp b) nước chanh sẽ làm quỳ tím chuyển
sang màu đỏ do nước chanh chứa nhiều acid citric.
I. KHÁI NIỆM ACID
BÀI 8: ACID
- Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
- Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid ion H+ + ion âm gốc acid
- Ví dụ 1:
HCl
H+
+
ClHydrochloric acid
ion hydrogen
ion chloride
- Ví dụ 2:
H2SO4
2H+
+
SO42Sulfuric acid
ion hydrogen
ion sulfate
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch acid.
2. Tác dụng với kim loại
Hãy viết phương trình hóa học cho thí nghiệm trên?
* Viên kẽm tan dần; dung dịch sủi bọt vì có chất khí thoát ra; dung dịch
sau phản ứng không màu.
* Viên kẽm tan dần; dung dịch sủi bọt vì có chất khí thoát ra.
Theo em, chất khí thoát ra ở thí nghiệm trên là khí gì?
Dung dịch không màu còn lại trong ống nghiệm là dung dịch nào?
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch acid.
2. Tác dụng với kim loại
- PTHH:
Zn
+
2HCl
ZnCl2
+
H2
Zinc
Hydrochloric
Zinc chloride
Hydrogen
- Dung dịch acid tác dụng được với nhiều kim loại tạo ra muối và khí hydrogen.
Acid +
Kim loại
Muối
+
Hydrogen
a)
H2SO4
b)
2HCl
+
Zn
+
Mg
ZnSO4
MgCl2
+
H2
+
H2
Các loại dưa, cà muối chua có chứa nhiều
acid. Tránh muối dưa, cà trong các dụng
cụ bằng nhôm do acid có thể tác dụng với
kim loại nhôm giải phóng ion kim loại
gây độc hại cho cơ thể và nhanh hỏng
dụng cụ.
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
- Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Quỳ tím được dùng làm chất chỉ thị màu để nhận ra dung dịch acid.
2. Tác dụng với kim loại
- PTHH:
Zn
+
2HCl
ZnCl2
+
H2
Zinc
Hydrochloric
Zinc chloride
Hydrogen
- Dung dịch acid tác dụng được với nhiều kim loại tạo ra muối và khí hydrogen.
Acid +
Kim loại
Muối
+
Hydrogen
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
- Hydrochloric acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: tẩy rửa kim loại, sản
xuất chất dẻo, dược phẩm, điều chế glucose…
2. Sulfuric acid (H2SO4)
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
- Hydrochloric acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: tẩy rửa kim loại, sản
xuất chất dẻo, dược phẩm, điều chế glucose…
2. Sulfuric acid (H2SO4)
Sulfuric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất giấy, tơ, sợi,
sơn, phân bón, chất dẻo, ắc quy…
3. Acetic acid (CH3COOH)
BÀI 8: ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID
III. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ ACID
1. Hydrochloric acid (HCl)
- Hydrochloric acid có trong dạ dày của người và động vật giúp tiêu hóa thức ăn.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: tẩy rửa kim loại, sản
xuất chất dẻo, dược phẩm, điều chế glucose…
2. Sulfuric acid (H2SO4)
Sulfuric acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất giấy, tơ, sợi,
sơn, phân bón, chất dẻo, ắc quy…
3. Acetic acid (CH3COOH)
- Acetic acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp: Sản xuất tơ nhân tạo, chất dẻo,
dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng…
- Acetic acid có trong giấm ăn với nồng độ khoảng 4%.
Một số món ăn sử dụng giấm
trong quá trình chế biến: nộm; bò
nhúng giấm; canh chua; …
Xem thêm cách đọc tên ACID theo phiên âm quốc tế tại kênh
youtube: “Kênh KHTN thầy THẢO”
https://www.youtube.com/channel/UCwgR1CGUCCHfRqGL
d9cKMNA
 








Các ý kiến mới nhất