Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 5

- 0 / 0
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:37' 16-09-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1517
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:37' 16-09-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1517
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Ví dụ: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí hydrogen (H2) bằng
cách cho nhôm (aluminium) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) theo
phương trình hóa học sau:
2Al + 6HCl 2AlCl + 3H2
Để tính khốiacid
lượng
và số
của
chất
Tính khối lượng hydrochloric
tham
giamol
phản
ứng
vàphản
thể tích khí H (đkc) thu
ứngtoàn
và chất
được khi hòa tan hoàn
10,8 sản
gamphẩm
nhôm.trong một phản ứng
học,
ta cần thực hiện những bước nào?
-Số mol Al tham giahóa
phản
ứng:
-Từ PTHH ta có:
-Khối lượng acid HCl:
-Từ PTHH ta có:
-Thể tích khí H2 thu được là:
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
Bước 1: Viết PTHH của phản ứng.
Bước 2: Tính số mol chất đã biết dựa vào khối lượng hoặc thể tích.
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết, tìm số mol chất tham gia phản
ứng hoặc chất sản phẩm.
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho 11,2 g Fe tác dụng vừa đủ với HCl. Sau
phản ứng thu được FeCl2 và V lít khí hydrogen ở đkc.
a. Tìm V?
b. Tìm khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng.
c. Tìm khối lượng của HCl đã dùng.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Đốt cháy 24,8g P trong bình đựng khí O2, sản
phẩm là P2O5.
a. Viết PTHH?
b. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành?
c. Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đkc?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3. Cho kim loại Al tác dụng vừa đủ với H2SO4 tạo
thành Al2(SO4)3 và 14,874 lít khí H2 ở đkc.
a. Tìm khối lượng Al đã tham gia phản ứng
b. Tìm khối lượng muối tạo thành.
c. Tính khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng (bằng 2
cách)
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
Bước 1: Viết PTHH của phản ứng.
Bước 2: Tính số mol chất đã biết dựa vào khối lượng hoặc thể tích.
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết, tìm số mol chất tham gia phản
ứng hoặc chất sản phẩm.
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm.
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Nếu cho 3 phân tử H2
tác dụng với 1 phân
tử O2 thì thu được bao
nhiêu phân tử nước?
Sau phản ứng: O2 hết, H2 còn dư. Số phân tử nước tạo
thành được tính theo số phân tử O2.
O2 là chất phản ứng hết;
H2 là chất phản ứng dư.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
- Chất phản ứng hết là chất không còn sau khi phản ứng kết thúc.
- Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
→ Lượng chất sản phẩm tạo thành được tính theo chất phản ứng hết.
Ban đầu:
1 mol
0,4 mol
0 mol
Phản ứng: 0,8 mol
0,4 mol
0,8 mol
Sau phản
0,2 mol
ứng:
0 mol
0,8 mol
Vậy, sau phản ứng H2 còn dư 0,2 mol
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Đốt cháy 3,1g P trong bình chứa 5g khí oxygen,
sản phẩm tạo thành là P2O5.
a/ Sau phản ứng chất nào còn dư?
b/ Tính khối lượng chất dư?
c/ Tính khối lượng sản phẩm?
Dấu hiệu: Đề bài cho số liệu có thể tính sang
số mol của cả 2 chất tham gia phản ứng.
=> Bài toán chất dư.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Đốt cháy 5,4g Al trong bình đựng 4,958 L khí O 2
(đkc).
a/ Sau phản ứng chất nào còn dư?
b/ Tính khối lượng chất dư?
c/ Tính khối lượng sản phẩm?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3. Đốt cháy 6g Mg trong bình đựng 3,2g khí oxygen.
a/ Tính khối lượng sản phẩm?
b/ Tính khối lượng chất dư?
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
- Chất phản ứng hết là chất không còn sau khi phản ứng kết thúc.
- Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
→ Lượng chất sản phẩm tạo thành được tính theo chất phản ứng hết.
2. Hiệu suất phản ứng
Số mol:
Khối lượng:
1 mol 1 mol
12 g 32 g
1 mol
44 g
Khối lượng lý thuyết
Trong thực tế, khối lượng CO2 thu được
thường nhỏ hơn 44 gam.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo
thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
- Công thức tính:
Trong đó:
H là hiệu suất pứ (%).
mtt là khối lượng chất thu được theo thực tế (g).
mlt là khối lượng chất theo lí thuyết (tính theo
PTHH).
Số mol:
Khối lượng:
1 mol 1 mol
12 g 32 g
Nếu đốt cháy 12 g
carbon trong oxygen
dư thu được 39,6 g
CO2 thì hiệu suất pứ
là:
1 mol
44 g
Khối
Khi nàolượng
hiệu
thuyết
suất của
phản ứng là
100%?
Hiệu suất phản ứng là 100% khi PƯHH
xảy ra hoàn toàn
l
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo
thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
- Công thức tính:
Trong đó:
H là hiệu suất pứ (%).
mtt là khối lượng chất thu được theo thực tế (g).
mlt là khối lượng chất theo lí thuyết (tính theo
PTHH).
- Hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100%.
- Nếu hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng xảy ra hoàn toàn.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Người ta nung 15 g CaCO3 thu được
6,72 g CaO và một lượng khí CO2. Tính hiệu
suất phản ứng.
Dấu hiệu: Đề bài cho biết cả lượng chất tham
gia phản ứng và lượng sản phẩm thu được.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Tính hiệu suất của phản ứng điều chế O2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Biết rằng đi từ 49 g KClO3 thì thu được 9,916 lít O2
(đkc)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3. Cho PTPỨ:
Nhiệt phân 15,8 gam KMnO4, thu được V lít khí O2
(đkc), biết hiệu suất phản ứng là 75%. Tính V.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 4. Đốt cháy 3,2 gam bột lưu huỳnh trong không
khí thu được khí SO2. Tính khối lượng SO2 thu được,
biết hiệu suất phản ứng là 80%.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Ví dụ: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí hydrogen (H2) bằng
cách cho nhôm (aluminium) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) theo
phương trình hóa học sau:
2Al + 6HCl 2AlCl + 3H2
Để tính khốiacid
lượng
và số
của
chất
Tính khối lượng hydrochloric
tham
giamol
phản
ứng
vàphản
thể tích khí H (đkc) thu
ứngtoàn
và chất
được khi hòa tan hoàn
10,8 sản
gamphẩm
nhôm.trong một phản ứng
học,
ta cần thực hiện những bước nào?
-Số mol Al tham giahóa
phản
ứng:
-Từ PTHH ta có:
-Khối lượng acid HCl:
-Từ PTHH ta có:
-Thể tích khí H2 thu được là:
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
Bước 1: Viết PTHH của phản ứng.
Bước 2: Tính số mol chất đã biết dựa vào khối lượng hoặc thể tích.
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết, tìm số mol chất tham gia phản
ứng hoặc chất sản phẩm.
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho 11,2 g Fe tác dụng vừa đủ với HCl. Sau
phản ứng thu được FeCl2 và V lít khí hydrogen ở đkc.
a. Tìm V?
b. Tìm khối lượng của FeCl2 tạo ra sau phản ứng.
c. Tìm khối lượng của HCl đã dùng.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Đốt cháy 24,8g P trong bình đựng khí O2, sản
phẩm là P2O5.
a. Viết PTHH?
b. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành?
c. Tính thể tích khí O2 cần dùng ở đkc?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3. Cho kim loại Al tác dụng vừa đủ với H2SO4 tạo
thành Al2(SO4)3 và 14,874 lít khí H2 ở đkc.
a. Tìm khối lượng Al đã tham gia phản ứng
b. Tìm khối lượng muối tạo thành.
c. Tính khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng (bằng 2
cách)
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Các bước giải bài toán tính theo PTHH:
Bước 1: Viết PTHH của phản ứng.
Bước 2: Tính số mol chất đã biết dựa vào khối lượng hoặc thể tích.
Bước 3: Dựa vào PTHH và số mol chất đã biết, tìm số mol chất tham gia phản
ứng hoặc chất sản phẩm.
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích chất cần tìm.
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Nếu cho 3 phân tử H2
tác dụng với 1 phân
tử O2 thì thu được bao
nhiêu phân tử nước?
Sau phản ứng: O2 hết, H2 còn dư. Số phân tử nước tạo
thành được tính theo số phân tử O2.
O2 là chất phản ứng hết;
H2 là chất phản ứng dư.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
- Chất phản ứng hết là chất không còn sau khi phản ứng kết thúc.
- Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
→ Lượng chất sản phẩm tạo thành được tính theo chất phản ứng hết.
Ban đầu:
1 mol
0,4 mol
0 mol
Phản ứng: 0,8 mol
0,4 mol
0,8 mol
Sau phản
0,2 mol
ứng:
0 mol
0,8 mol
Vậy, sau phản ứng H2 còn dư 0,2 mol
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Đốt cháy 3,1g P trong bình chứa 5g khí oxygen,
sản phẩm tạo thành là P2O5.
a/ Sau phản ứng chất nào còn dư?
b/ Tính khối lượng chất dư?
c/ Tính khối lượng sản phẩm?
Dấu hiệu: Đề bài cho số liệu có thể tính sang
số mol của cả 2 chất tham gia phản ứng.
=> Bài toán chất dư.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Đốt cháy 5,4g Al trong bình đựng 4,958 L khí O 2
(đkc).
a/ Sau phản ứng chất nào còn dư?
b/ Tính khối lượng chất dư?
c/ Tính khối lượng sản phẩm?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3. Đốt cháy 6g Mg trong bình đựng 3,2g khí oxygen.
a/ Tính khối lượng sản phẩm?
b/ Tính khối lượng chất dư?
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
- Chất phản ứng hết là chất không còn sau khi phản ứng kết thúc.
- Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
→ Lượng chất sản phẩm tạo thành được tính theo chất phản ứng hết.
2. Hiệu suất phản ứng
Số mol:
Khối lượng:
1 mol 1 mol
12 g 32 g
1 mol
44 g
Khối lượng lý thuyết
Trong thực tế, khối lượng CO2 thu được
thường nhỏ hơn 44 gam.
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo
thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
- Công thức tính:
Trong đó:
H là hiệu suất pứ (%).
mtt là khối lượng chất thu được theo thực tế (g).
mlt là khối lượng chất theo lí thuyết (tính theo
PTHH).
Số mol:
Khối lượng:
1 mol 1 mol
12 g 32 g
Nếu đốt cháy 12 g
carbon trong oxygen
dư thu được 39,6 g
CO2 thì hiệu suất pứ
là:
1 mol
44 g
Khối
Khi nàolượng
hiệu
thuyết
suất của
phản ứng là
100%?
Hiệu suất phản ứng là 100% khi PƯHH
xảy ra hoàn toàn
l
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG, SỐ MOL CỦA CHẤT PHẢN ỨNG VÀ SẢN PHẨM
TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo
thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.
- Công thức tính:
Trong đó:
H là hiệu suất pứ (%).
mtt là khối lượng chất thu được theo thực tế (g).
mlt là khối lượng chất theo lí thuyết (tính theo
PTHH).
- Hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100%.
- Nếu hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng xảy ra hoàn toàn.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Người ta nung 15 g CaCO3 thu được
6,72 g CaO và một lượng khí CO2. Tính hiệu
suất phản ứng.
Dấu hiệu: Đề bài cho biết cả lượng chất tham
gia phản ứng và lượng sản phẩm thu được.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Tính hiệu suất của phản ứng điều chế O2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Biết rằng đi từ 49 g KClO3 thì thu được 9,916 lít O2
(đkc)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 3. Cho PTPỨ:
Nhiệt phân 15,8 gam KMnO4, thu được V lít khí O2
(đkc), biết hiệu suất phản ứng là 75%. Tính V.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 4. Đốt cháy 3,2 gam bột lưu huỳnh trong không
khí thu được khí SO2. Tính khối lượng SO2 thu được,
biết hiệu suất phản ứng là 80%.
 








Các ý kiến mới nhất