Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:50' 30-07-2011
    Dung lượng: 421.0 KB
    Số lượt tải: 135
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 4:
    MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG.
    Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG.
    A. AXIT CLOHIDRIC: HCl
    1. Tính chất: HCl có đầy đủ tính chất của một axit mạnh:
    - Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
    - Tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối clorua và giải phóng khí hidro.
    PT: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
    - Tác dụng với bazơ tạo thành muối clorua và nước.
    PT: 2HCl + Cu(OH)2 -> CuCl2 + 2H2O
    3HCl + Fe(OH)3-> FeCl3 + 3H2O
    - Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối clorua và nước.
    - PT: CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
    Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O
    - Tác dụng với muối:
    (Sẽ học ở bài 9)
    2. Ứng dụng:
    HCl được dùng để điều chế muối clorua; làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại; chế biến thực phẩm, dược phẩm.
     Cho biết axit có những tính chất hóa học nào?
    - Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
    - Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hidro.
    - Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
    - Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
    - Tác dụng với muối.
     Hãy viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của axit clohidric?
    Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG.
    A. AXIT CLOHIDRIC: HCl
    1. Tính chất: HCl có đầy đủ tính chất của một axit mạnh:
    - Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
    - Tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối clorua và giải phóng khí hidro.
    PT: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
    - Tác dụng với bazơ tạo thành muối clorua và nước.
    PT: 2HCl + Cu(OH)2 -> CuCl2 + 2H2O
    3HCl + Fe(OH)3-> FeCl3 + 3H2O
    - Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối clorua và nước.
    PT: CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
    Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O
    - Tác dụng với muối:
    (Sẽ học ở bài 9)
    2. Ứng dụng:
    HCl được dùng để điều chế muối clorua, làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại; chế biến thực phẩm, dược phẩm.
    B. AXIT SUNFURIC: H2SO4
    I. Tính chất vật lý:
    Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, nặng gần gấp 2 nước, không bay hơi, tan trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
    II. Tính chất hóa học:
    1. Axit sunfuric loãng: có đầy đủ tính chất của một axit mạnh:
    - Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
    - Tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hidro.
    PT: Fe + H2SO4(l) -> FeSO4 + H2
    - Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước.
    PT: H2SO4+ Cu(OH)2 -> CuSO4 + 2H2O
    - Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước.
    PT: CuO + H2SO4-> CuSO4 + H2O
    - Tác dụng với muối:
    (Sẽ học ở bài 9)
    2. Axit sunfuric đặc: có những tính chất riêng.
    Lưu ý: Khi pha loãng axit sunfuric ta chỉ được rót thật từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều mà không được làm ngược lại (rót nước vào axit).
     Hãy viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của axit sunfuric?
    Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG.
    A. AXIT CLOHIDRIC: HCl
    B. AXIT SUNFURIC: H2SO4
    I. Tính chất vật lý:
    II. Tính chất hóa học:
    1. Axit sunfuric loãng: có đầy đủ tính chất của một axit mạnh:
    2. Axit sunfuric đặc: có những tính chất riêng.
    a. Tác dụng với kim loại: Axit sunfuric đặc tác dụng được với hầu hết kim loại tạo thành muối sunfat có hóa trị cao nhất nhưng không giải phóng khí hidro.
    PT:
    Cu + 2H2SO4(đ,nóng) -> CuSO4 + SO2 + 2H2O
    2Fe + 6H2SO4(đ,nóng) -> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
    b. Tính háo nước:
    H2SO4 đặc không những hút ẩm mà còn chiếm lấy nước của nhiều chất khác:
    C12H22O11 11H2O + 12C
    III. ỨNG DỤNG:
    Dùng để chế biến dầu mỏ, trong công nghiệp luyện kim, sx giấy...
    SX bình ăc quy, thuốc nổ, nhiều hóa chất khác.
    Chế tạo chất dẻo, phân bón, phẩm nhuộm…
    IV. SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC:
    - Sản xuất lưu huỳnh đioxit:
    4FeS2 +11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2
    Hoặc: S + O2 -> SO2
    - Sản xuất lưu huỳnh trioxit:
    2SO2 + O2 2SO3

    - Sản xuất axit sunfuric:
    SO3 + H2O -> H2SO4
    H2SO4 đặc
    to
    to
    to
    V2O5
    Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG.
    A. AXIT CLOHIDRIC: HCl
    B. AXIT SUNFURIC: H2SO4
    I. Tính chất vật lý:
    II. Tính chất hóa học:
    III. Ứng dụng:
    IV. Sản xuất Axit sunfuric:
    - Sản xuất lưu huỳnh đioxit:
    S + O2 -> SO2
    4FeS2 +11O2 -> 2Fe2O3 + 4SO2
    - Sản xuất lưu huỳnh trioxit:
    2SO2 + O2 --> 2SO3
    - Sản xuất axit sunfuric:
    SO3 + H2O -> H2SO4
    V. NHẬN BIẾT AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT:
    - Để nhận biết axit sunfuric và dung dịch muối sunfat người ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari hoặc bari hidroxit, phản ứng tạo thành kết tủa trắng BaSO4 không tan trong nước và trong axit.
    - PTHH:
    H2SO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + 2H2O
    Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2NaCl.
    to
    to
    to
    V2O5
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa