Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:35' 16-09-2023
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 1165
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL

    - Có thể đếm số lượng các viên gạch để xây bức tường của lâu đài nhưng không thể
    đếm số hạt cát để xây bức tường của lâu đài cát vì hạt cát có kích thước rất nhỏ.
    - Nguyên tử, phân tử có kích thước, khối lượng cực kì nhỏ bé. Làm thế nào để biết
    được khối lượng và thể tích các chất trước và sau phản ứng?
    - Để thực hiện được mục đích này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành
    cho các hạt vi mô, đó là MOL.

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    - Mol là lượng chất có chứa 6,022.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,…) của chất
    đó.
    - Số 6,022.1023 được gọi là hằng số Avogadro, kí hiệu là N.
    - Ví dụ:
    + 1 mol nguyên tử copper (Cu) là lượng copper có chứa 6,022.1023 nguyên tử Cu.
    + 1 mol phân tử nước (H2O) là lượng nước có chứa 6,022.1023 phân tử nước.
    a) Số nguyên tử aluminium có trong 2 mol
    aluminium:
    2.6,022.1023 = 12,044.1023 (nguyên tử)
    b) Số nguyên tử carbon có trong 1,5 mol carbon:
    1,5.6,022.1023 = 9,033.1023 (nguyên tử)
    - Tổng quát: nếu gọi n là số mol chất, k là số hạt vi
    mô, ta có: k = n.N

    Bài tập:
    2. Tính số phân tử nước và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 3
    mol phân tử nước.
    - Số phân tử nước có trong 3 mol phân tử nước:
    3.6,022.1023 = 18,066.1023 (phân tử)
    - Một phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
    + Số nguyên tử H có trong 3 mol phân tử nước:
    2.3.6,022.1023 = 36,132.1023 (nguyên tử)
    + Số nguyên tử O có trong 3 mol phân tử nước:
    1.3.6,022.1023 = 18,066.1023 (nguyên tử)

    Bài tập áp dụng:
    3. Xác định số nguyên tử có trong:
    a) 0,25 mol sulfur; b) 0,5 mol sodium;
    c) 1,75 mol potassium.
    4. Tính số phân tử chất và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong:
    b) 1,5 mol CO2;
    b) 0,5 mol CuSO4;
    c) 0,75 mol Na2CO3;
    d) 0,5 mol C12H22O11; e) 1,25 mol Al2(SO4)3.

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    - Mol là lượng chất có chứa 6,022.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,…) của chất
    đó.
    - Số 6,022.1023 được gọi là hằng số Avogadro, kí hiệu là N.
    - Ví dụ:
    + 1 mol nguyên tử copper (Cu) là lượng copper có chứa 6,022.1023 nguyên tử Cu.
    + 1 mol phân tử nước (H2O) là lượng nước có chứa 6,022.1023 phân tử nước.
    II. KHỐI LƯỢNG MOL
    - Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N
    nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    - Đơn vị khối lượng mol là gam/mol.

    64 gam
    58,5 gam

    Em hãy so sánh giá trị khối lượng của N nguyên tử copper (tính theo gam) với giá
    trị khối lượng của 1 nguyên tử copper tính theo amu?
    - Giá trị khối lượng của N nguyên tử copper (tính theo gam): 64
    - Giá trị khối lượng của 1 nguyên tử copper (tính theo amu): 64

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    - Mol là lượng chất có chứa 6,022.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,…) của chất
    đó.
    - Số 6,022.1023 được gọi là hằng số Avogadro, kí hiệu là N.
    - Ví dụ:
    + 1 mol nguyên tử copper (Cu) là lượng copper có chứa 6,022.1023 nguyên tử Cu.
    + 1 mol phân tử nước (H2O) là lượng nước có chứa 6,022.1023 phân tử nước.
    II. KHỐI LƯỢNG MOL
    - Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N
    nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    - Đơn vị khối lượng mol là gam/mol.
    - Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với khối lượng
    nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.

    H: 1 gam/mol
    N: 14 gam/mol
    Mg: 24 gam/mol

    Ta có: 1 amu = 1,6605 × 1024
     gam.
    Với
    một nguyên tử/ phân tử có

    khối lượng là M (amu), ta có khối
    lượng mol nguyên tử/ phân tử đó
    là: M × 1,6605 × 10-24 × 6,022 ×
    1023 ≈ M (gam/ mol).

    MO2 = 16.2 = 32 gam/mol
    MCO2 = 12 + 16.2 = 44 gam/mol

    Bài tập áp dụng: Tính khối lượng mol của các chất sau:
    a. Cl2

    b. O3

    c. SO3

    e. CuO
    g. KNO3
    h. Ca3(PO4)2
    MCl2 = 35,5.2 = 71 gam/mol
    MO3 = 16.3 = 48 gam/mol
    MSO3 = 32 + 16.3 = 80 gam/mol
    MCaCO3 = 40 + 12 + 16.3 = 100 gam/mol
    MCuO = 64 + 16= 80 gam/mol
    MKNO3 = 39 + 14 + 16.3 = 101 gam/mol
    MCa3(PO4)2 = 40.3 + (31 + 16.4).2 = 310 gam/mol

    d. CaCO3
    i. (NH4)2SO4

    M(NH4)2SO4 = (14+1.4).2 + 32 + 16.4= 132 gam/mol

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    II. KHỐI LƯỢNG MOL
    - Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N
    nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    - Đơn vị khối lượng mol là gam/mol.
    - Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với khối lượng
    nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.
    - Ví dụ:
    + Khối lượng mol nguyên tử oxygen là 16 gam/mol.
    + Khối lượng mol phân tử nước là 18 gam/mol.
    III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG

    Ví dụ. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam sulfur. Tính số mol sulfur đã bị
    đốt cháy, biết khối lượng mol sulfur là 32 gam/mol.
    Gọi số mol sulfur cần tìm là n mol
    Ta có:
    1 mol sulfur nặng 32 gam
    n mol sulfur nặng 16 gam
    => n = 16 : 32 = 0,5 mol

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    II. KHỐI LƯỢNG MOL
    III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
    Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất (gam/mol) và m là khối
    lượng chất (gam), ta có công thức chuyển đổi sau:

    𝑚=𝑛.𝑀

    𝑚
    𝑛=
    𝑀

    𝑚
    𝑀=
    𝑛

    H2O

    1.2+16=18

    O2 0,5
    N2 1
    NaCl
    0,5

    36

    16.2=32

    24

    𝟐

    𝟐

    14.2=28
    23+35,5=58,5

    𝒎 𝑯 𝑶 =𝟐 . 𝟏𝟖=𝟑𝟔(𝒈𝒂𝒎)
    𝒏𝑶 =𝟏𝟔 /𝟑𝟐=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)
    𝒏𝑵 =𝟐𝟖 / 𝟐𝟖=𝟏(𝒎𝒐𝒍)
    𝟐

    23,4

    𝒎 𝑵𝒂𝑪𝒍 =𝟎, 𝟒. 𝟓𝟖,𝟓=𝟐𝟑 ,𝟒(𝒈𝒂𝒎)

    𝒏𝑴𝒈 =𝟏𝟐/𝟐𝟒=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)

    BÀI TẬP VẬN DỤNG:
    Bài 1. Tính khối lượng của:
    a. 0,15 mol C4H10 b. 0,45 mol MgO

    c. 0,25 mol Al(OH)3

    Bài 2. Tính số mol của:
    a. 17,75 gam Cl2
    b. 60 gam O3

    c. 12 gam SO3

    Bài 3. Tính khối lượng mol của các chất sau, biết:
    a. 0,25 mol chất A nặng 12 gam.
    b. 0,75 mol chất B nặng 73,5 gam.

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    II. KHỐI LƯỢNG MOL
    III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
    Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất (gam/mol) và m là khối
    lượng chất (gam), ta có công thức chuyển đổi sau:

    𝑚=𝑛.𝑀

    𝑚
    𝑛=
    𝑀

    𝑚
    𝑀=
    𝑛

    IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
    -

    Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
    Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau khi ở cùng điều
    kiện nhiệt độ và áp suất.

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    II. KHỐI LƯỢNG MOL
    III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
    Gọi n là số mol chất (mol), M là khối lượng mol của chất (gam/mol) và m là khối
    lượng chất (gam), ta có công thức chuyển đổi sau:

    𝑚=𝑛.𝑀

    𝑚
    𝑛=
    𝑀

    𝑚
    𝑀=
    𝑛

    IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
    -

    Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
    Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau khi ở cùng điều
    kiện nhiệt độ và áp suất.
    Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C), thể tích mol của các chất khí
    đều bằng 24,79 lít.

    V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ

    Ví dụ. Tính thể tích của 0,5 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn
    Gọi thể tích oxygen cần tìm ở điều kiện chuẩn là V lít
    Ta có:
    1 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích 24,79 lít
    0,5 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích V lít
    => V = 0,5 . 24,79= 12,395 lít
    ? Hãy rút ra công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể tích (V) các chất khí ở
    điều kiện chuẩn?

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    II. KHỐI LƯỢNG MOL
    III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
    IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
    -

    Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
    Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau khi ở cùng điều
    kiện nhiệt độ và áp suất.
    Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C), thể tích mol của các chất khí
    đều bằng 24,79 lít.

    V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
    Gọi n là số mol chất (mol), V là thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn (lít, L), ta có
    biểu thức:

    𝑉 𝑘hí =𝑛𝑘h í .24,79

    𝑉 𝑘h í
    𝑛𝑘h í =
    24,79

    44

    0,4

    28

    0,2

    2

    9,916
    5,6
    1

    12,395

    Bài 1. Tính thể tích của các khí sau ở đkc:
    a. 0,1 mol C4H10.
    b. 0,2 mol CO.
    c. 0,25 mol Cl2
    Bài 2. Tính số mol của các chất khí sau, biết thể tích đo ở đkc:
    a. 12,395 lít H2
    b. 2,9748 lít SO2
    c. 9,916 lít N2
    Bài 3. Tính thể tích ở đkc của:
    a. 4 gam H2;

    b. 2,8 gam N2;

    c. 6,4 gam O2;

    d. 22 gam CO2

    Bài 4. Tính khối lượng các chất khí sau ở đkc:
    a. 7,437 lít khí carbon dioxide.
    b. 4,958 lít khí H2S
    c. 3,7185 lít khí chlorine.

    d. 12,395 lít khí SO2

    BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    I. KHÁI NIỆM MOL
    II. KHỐI LƯỢNG MOL
    III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
    IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
    V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
    VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

    Ta có 24,79 lít khí là thể tích của 1 mol
    chất khí ở điều kiện chuẩn. Để biết
    được 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
    lít khí H2 bao nhiêu lần thì ta so sánh
    khối lượng mol của chúng.

    MN2 = 28 (g/mol)
    MH2 = 2 (g/mol)
    Vậy 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
    lít khí H2 28 : 2 = 14 lần.

    Để so sánh khí A nặng hay
    nhẹ hơn khí B, người ta so
    sánh khối lượng của cùng
    một thể tích khí A và khí B
    trong cùng điều kiện nhiệt
    độ và áp suất.

    VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
    Tỉ khối của khí A so với khí B là tỉ số giữa khối lượng mol của khí A và
    khối lượng mol của khí B.
    - Kí hiệu: dA/B
    - Biểu thức tính:
    Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
    bao nhiêu lần.
    Lưu ý:

    dA/B > 1 (hay MA > MB): Khí A nặng hơn khí B.
    dA/B = 1 (hay MA = MB): Khí A bằng khí B.
    dA/B < 1 (hay MA < MB): Khí A nhẹ hơn khí B.

    VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
     Tỉ khối của một khí với không khí
    - Biểu thức tính:

    Để biết khí X nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu
    lần, ta so sánh khối lượng mol của khí X với khối
    lượng của 1 mol không khí.
    Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về
    thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2 mol O2 và
    0,8 mol N2. Khối lượng mol của không khí là:

    dH

    2 / kk

    dCO

    2 / kk

    dO

    => H2 nhẹ hơn không khí
    2
    2

      1 nên quả bóng chứa khí H2
    29
    29

    MH

    bay lên.

    MCO

    44

      1 => CO2 và O2 nặng hơn
    29
    29

    2 / kk

    2



    MO

    2

    29

    không khí nên hai quả
    bóng chứa khí CO2 và O2
    32
      1 rơi xuống đất.

    29

    Quả bóng nào sẽ
    bay lên? Quả bóng
    nào sẽ rơi xuống
    đất?

    BÀI TẬP VẬN DỤNG:
    Bài 1. Có những khí sau: N2, Cl2, NO. Hãy cho biết:
    a. Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hydrogen và nặng hay nhẹ hơn bằng
    bao nhiêu lần?
    b. Những khí nào nặng hơn hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn
    bằng bao nhiêu lần?
    Bài 2. Hãy tìm khối lượng mol của những khí:
    a. Có tỉ khối đối với oxygen là 1,375.
    b. Có tỉ khối đối với không khí là 2,207.

    Có 2 cách thu khí trong phòng thí nghiệm:

    a. Đặt đứng bình (ngửa bình)

    b. Đặt ngược bình (úp bình)

    Thu khí nặng hơn không khí

    Thu khí nhẹ hơn không khí

    BÀI TẬP VẬN DỤNG:
    Có thể thu những khí nào vào bình (từ những thí nghiệm trong phòng thí
    nghiệm) khí hydrogen, khí chlorine, khí carbon dioxide bằng cách:
    a. Đặt đứng bình.
    b. Đặt ngược bình.
    Giải thích việc làm này?
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa