Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 38

- 0 / 0
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:49' 14-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1085
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:49' 14-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1085
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 8: SINH THÁI
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của cây lúa
như: nước, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, cỏ dại, các loài động vật,
con người,…
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
→ Các loại môi trường sống của sinh vật: Môi
trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh
a) Nơi sống của các
sinh vật có trong
hình:
- Con sùng đất:
Trong lòng đất.
- Con giun: Trong
lòng đất.
- Con bò: Trên mặt
đất.
- Con sâu: Trong
thân cây.
- Cây đước: Đầm lầy,
đất bùn ở vùng nước
mặn, nước lợ.
- Cây gỗ, cỏ,…: Trên
mặt đất.
- Cá: Trong nước.
- Vi khuẩn đường
b) Các sinh vật có
cùng loại môi
trường sống:
Môi
trường
trong đất: Sùng
đất và giun đất.
- Môi trường sinh
vật: Sâu đục thân
và
vi
khuẩn
đường ruột.
- Môi trường trên
cạn: Cây đước,
con bò, cây gỗ,
cỏ.
- Môi trường dưới
nước: Cá.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
Kể tên các loại môi trường sống. Lấy ví dụ một số sinh vật sống
trong môi trường theo mẫu bảng 38.1.
Môi trường sống
Sinh vật
Môi trường trên
cạn
Trâu, bò, gà, mèo, rắn, hổ, ngựa, gấu, châu
chấu, cây bàng, cây mai, cây đào, cây táo,…
Cá mè, cá chép, bạch tuộc, mực, tôm, cá voi,
Môi trường dưới nước
san hô, cây rong đuôi chó, cây sen, cây súng…
Giun đất, sùng đất, chuột chù, sên ma, chuột
Môi trường trong đất
chũi, vi khuẩn…
Giun đũa, giun kim, sán dây, sán lá gan, rận,
Môi trường sinh vật
chấy, ve bò, bọ chét…
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
a)
Những
nhân tố của
môi trường
tác động đến
sự
sinh
trưởng
và
phát triển của
cây:
Ánh
sáng,
gió,
nhiệt độ, độ
ẩm,
con
người, động
vật ăn thực
b) Trong các nhân tố trên:
vật, sinh vật
+ Nhân tố vô sinh gồm: Ánh sáng, gió, nhiệt độ, độ ẩm.
+ Nhân tố hữu sinh gồm: Con người, động vật ăn thực vật, sinh vật trong đất.
trong đất.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có tác động tới sinh vật.
- Nhân tố sinh thái gồm:
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí…Các
nhân tố này tác động đến hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật. Sinh vật mang
nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau của môi trường.
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: thực vật, động vật, vi khuẩn, con người…Các
nhân tố này tác động đến sinh vật tạo ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong môi
trường (hỗ trợ, cạnh tranh, đối địch).
? Phân biệt nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu
sinh. Cho ví dụ.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
- Là những nhân tố vật lí, hóa học của
môi trường; các nhân tố này tác động
đến đặc điểm hình thái, chức năng sinh
lí và tập tính của sinh vật.
- Là các nhân tố sống tác động đến sinh
vật; các nhân tố này tạo nên mối quan
hệ giữa các sinh vật trong môi trường
(quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh hoặc đối
địch).
- Ví dụ: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, - Ví dụ: Cùng sống trên một cánh đồng
không khí,… là các nhân tố vô sinh tác lúa, cỏ dại cạnh tranh chất dinh dưỡng
với lúa nên khi cỏ dại phát triển thì
động đến cây xanh.
năng suất lúa giảm.
a) Đặc điểm của gấu thích nghi với nhiệt độ giá lạnh ở vùng Bắc cực: Có bộ lông và lớp mỡ dày
giúp giữ ấm, không có lông mi do lông mi có thể gây đóng băng trên mắt, bộ lông màu trắng giúp
chúng ngụy trang, có tập tính ngủ đông và hoạt động trong mùa hạ vào ban ngày.
b) Đặc điểm của xương rồng thích nghi với điều kiện khô hạn ở sa mạc: Lá biến đổi thành gai để
hạn chế thoát hơi nước, thân mọng nước giúp dự trữ nước, thân thường xẻ rãnh dọc từ đỉnh thân
tới gốc để tạo thành dòng chảy hướng dòng nước mưa hoặc sương xuống gốc, rễ nông và lan rộng
để lấy được nhiều nước mưa hoặc sương.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có tác động tới sinh vật.
- Nhân tố sinh thái gồm:
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí…Các
nhân tố này tác động đến hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật. Sinh vật mang
nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau của môi trường.
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: thực vật, động vật, vi khuẩn, con người…Các
nhân tố này tác động đến sinh vật tạo ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong môi
trường (hỗ trợ, cạnh tranh, đối địch).
III. GIỚI HẠN SINH THÁI
a) Cá rô phi có thể tồn tại được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6 0C – 420C.
b) Cá rô phi sinh trưởng, phát triển thuận lợi ở khoảng nhiệt độ từ 20 0C –
350C.
c) Cá rô phi sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở nhiệt độ là 30 0C.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
III. GIỚI HẠN SINH THÁI
- Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới
hạn sinh thái, ngoài giới hạn này sinh vật sẽ không tồn tại được.
- Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và điểm cực thuận cho sự sinh
trưởng và phát triển của sinh vật.
1. Ưu điểm của trồng cây trong nhà lưới hoặc nhà kính là:
- Hạn chế được sự tác động xấu của các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh từ môi
trường tự nhiên đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng: tránh những tác
động xấu bởi các yếu tố thời tiết cực đoan như mưa to, gió lớn, nắng to; bảo vệ cây
trồng tránh tác động của côn trùng, động vật phá hoại.
- Có thể chủ động điều chỉnh các nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ,
độ ẩm,… để giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao.
2. Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng được gieo trồng đúng vụ
thường đạt năng suất cao vì: Khi trồng cây đúng thời vụ, cây trồng sẽ có
các nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,… phù hợp,
giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, có sức sống cao, chống chịu
tốt với các điều kiện của môi trường. Nhờ đó, cây trồng sẽ cho năng suất
cao.
Bài 1: Môi trường sống của sinh vật là
A. nơi ở của sinh vật.
B. nơi làm tổ và kiếm ăn của sinh vật.
C. nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
D. nơi kiếm ăn của sinh vật.
Bài 2: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
B. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường trên cạn và môi trường
sinh vật.
C. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường không khí và môi
trường trên cạn.
D. môi trường dưới nước, môi trường không khí, môi trường trên cạn và môi trường
sinh vật.
Bài 3: Nhân tố sinh thái là
A. nhân tố hóa học trong môi trường xung quanh sinh vật.
B. nhân tố vật lí trong môi trường xung quanh sinh vật.
C. nhân tố sống có trong môi trường xung quanh sinh vật.
D. nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
Bài 4: Nhóm nhân tố chỉ gồm các nhân tố vô sinh là:
A. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, lá cây rụng, chất thải động vật.
B. đất, nước, không khí và các vi sinh vật sống trong đó.
C. độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, đất, nước và các vi sinh vật sống trong đó.
D. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, thực vật, động vật.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 8: SINH THÁI
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của cây lúa
như: nước, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, cỏ dại, các loài động vật,
con người,…
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
→ Các loại môi trường sống của sinh vật: Môi
trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh
a) Nơi sống của các
sinh vật có trong
hình:
- Con sùng đất:
Trong lòng đất.
- Con giun: Trong
lòng đất.
- Con bò: Trên mặt
đất.
- Con sâu: Trong
thân cây.
- Cây đước: Đầm lầy,
đất bùn ở vùng nước
mặn, nước lợ.
- Cây gỗ, cỏ,…: Trên
mặt đất.
- Cá: Trong nước.
- Vi khuẩn đường
b) Các sinh vật có
cùng loại môi
trường sống:
Môi
trường
trong đất: Sùng
đất và giun đất.
- Môi trường sinh
vật: Sâu đục thân
và
vi
khuẩn
đường ruột.
- Môi trường trên
cạn: Cây đước,
con bò, cây gỗ,
cỏ.
- Môi trường dưới
nước: Cá.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
Kể tên các loại môi trường sống. Lấy ví dụ một số sinh vật sống
trong môi trường theo mẫu bảng 38.1.
Môi trường sống
Sinh vật
Môi trường trên
cạn
Trâu, bò, gà, mèo, rắn, hổ, ngựa, gấu, châu
chấu, cây bàng, cây mai, cây đào, cây táo,…
Cá mè, cá chép, bạch tuộc, mực, tôm, cá voi,
Môi trường dưới nước
san hô, cây rong đuôi chó, cây sen, cây súng…
Giun đất, sùng đất, chuột chù, sên ma, chuột
Môi trường trong đất
chũi, vi khuẩn…
Giun đũa, giun kim, sán dây, sán lá gan, rận,
Môi trường sinh vật
chấy, ve bò, bọ chét…
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
a)
Những
nhân tố của
môi trường
tác động đến
sự
sinh
trưởng
và
phát triển của
cây:
Ánh
sáng,
gió,
nhiệt độ, độ
ẩm,
con
người, động
vật ăn thực
b) Trong các nhân tố trên:
vật, sinh vật
+ Nhân tố vô sinh gồm: Ánh sáng, gió, nhiệt độ, độ ẩm.
+ Nhân tố hữu sinh gồm: Con người, động vật ăn thực vật, sinh vật trong đất.
trong đất.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
- Có bốn loại môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới nước,
môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có tác động tới sinh vật.
- Nhân tố sinh thái gồm:
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí…Các
nhân tố này tác động đến hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật. Sinh vật mang
nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau của môi trường.
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: thực vật, động vật, vi khuẩn, con người…Các
nhân tố này tác động đến sinh vật tạo ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong môi
trường (hỗ trợ, cạnh tranh, đối địch).
? Phân biệt nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu
sinh. Cho ví dụ.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
- Là những nhân tố vật lí, hóa học của
môi trường; các nhân tố này tác động
đến đặc điểm hình thái, chức năng sinh
lí và tập tính của sinh vật.
- Là các nhân tố sống tác động đến sinh
vật; các nhân tố này tạo nên mối quan
hệ giữa các sinh vật trong môi trường
(quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh hoặc đối
địch).
- Ví dụ: Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, - Ví dụ: Cùng sống trên một cánh đồng
không khí,… là các nhân tố vô sinh tác lúa, cỏ dại cạnh tranh chất dinh dưỡng
với lúa nên khi cỏ dại phát triển thì
động đến cây xanh.
năng suất lúa giảm.
a) Đặc điểm của gấu thích nghi với nhiệt độ giá lạnh ở vùng Bắc cực: Có bộ lông và lớp mỡ dày
giúp giữ ấm, không có lông mi do lông mi có thể gây đóng băng trên mắt, bộ lông màu trắng giúp
chúng ngụy trang, có tập tính ngủ đông và hoạt động trong mùa hạ vào ban ngày.
b) Đặc điểm của xương rồng thích nghi với điều kiện khô hạn ở sa mạc: Lá biến đổi thành gai để
hạn chế thoát hơi nước, thân mọng nước giúp dự trữ nước, thân thường xẻ rãnh dọc từ đỉnh thân
tới gốc để tạo thành dòng chảy hướng dòng nước mưa hoặc sương xuống gốc, rễ nông và lan rộng
để lấy được nhiều nước mưa hoặc sương.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
- Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có tác động tới sinh vật.
- Nhân tố sinh thái gồm:
+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí…Các
nhân tố này tác động đến hình thái, sinh lí, tập tính của sinh vật. Sinh vật mang
nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau của môi trường.
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: thực vật, động vật, vi khuẩn, con người…Các
nhân tố này tác động đến sinh vật tạo ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong môi
trường (hỗ trợ, cạnh tranh, đối địch).
III. GIỚI HẠN SINH THÁI
a) Cá rô phi có thể tồn tại được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6 0C – 420C.
b) Cá rô phi sinh trưởng, phát triển thuận lợi ở khoảng nhiệt độ từ 20 0C –
350C.
c) Cá rô phi sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở nhiệt độ là 30 0C.
BÀI 38: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
III. GIỚI HẠN SINH THÁI
- Giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới
hạn sinh thái, ngoài giới hạn này sinh vật sẽ không tồn tại được.
- Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và điểm cực thuận cho sự sinh
trưởng và phát triển của sinh vật.
1. Ưu điểm của trồng cây trong nhà lưới hoặc nhà kính là:
- Hạn chế được sự tác động xấu của các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh từ môi
trường tự nhiên đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng: tránh những tác
động xấu bởi các yếu tố thời tiết cực đoan như mưa to, gió lớn, nắng to; bảo vệ cây
trồng tránh tác động của côn trùng, động vật phá hoại.
- Có thể chủ động điều chỉnh các nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ,
độ ẩm,… để giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao.
2. Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng được gieo trồng đúng vụ
thường đạt năng suất cao vì: Khi trồng cây đúng thời vụ, cây trồng sẽ có
các nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,… phù hợp,
giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, có sức sống cao, chống chịu
tốt với các điều kiện của môi trường. Nhờ đó, cây trồng sẽ cho năng suất
cao.
Bài 1: Môi trường sống của sinh vật là
A. nơi ở của sinh vật.
B. nơi làm tổ và kiếm ăn của sinh vật.
C. nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật có tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
D. nơi kiếm ăn của sinh vật.
Bài 2: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
B. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường trên cạn và môi trường
sinh vật.
C. môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường không khí và môi
trường trên cạn.
D. môi trường dưới nước, môi trường không khí, môi trường trên cạn và môi trường
sinh vật.
Bài 3: Nhân tố sinh thái là
A. nhân tố hóa học trong môi trường xung quanh sinh vật.
B. nhân tố vật lí trong môi trường xung quanh sinh vật.
C. nhân tố sống có trong môi trường xung quanh sinh vật.
D. nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
Bài 4: Nhóm nhân tố chỉ gồm các nhân tố vô sinh là:
A. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, lá cây rụng, chất thải động vật.
B. đất, nước, không khí và các vi sinh vật sống trong đó.
C. độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, đất, nước và các vi sinh vật sống trong đó.
D. không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, thực vật, động vật.
 








Các ý kiến mới nhất