Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 35

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:12' 26-03-2024
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 1409
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
    BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

    - Người có triệu chứng được thể hiện trong hình mắc bệnh bướu cổ
    -Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ:
    + Nguyên nhân chủ yếu là do cơ thể thiếu iodine dẫn đến hormone thyroxin của
    tuyến giáp không được tiết ra, khi đó tuyến yên sẽ tiết ra TSH để tăng cường hoạt
    động của tuyến giáp, gây phì đại tuyến giáp.
    + Một số nguyên nhân khác có thể gây bướu cổ là ăn các loại thức ăn hoặc dùng
    thuốc khiến chức năng tổng hợp hormone tuyến giáp bị ức chế; do rối loạn hoạt
    động tuyến giáp bẩm sinh;…

    BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT

    Tuyến nội tiết
    Tuyến tùng
    Tuyến giáp
    Tuyến cận giáp
    Tuyến ức
    Tuyến sinh dục
    Vùng dưới đồi
    Tuyến yên
    Tuyến tụy
    Tuyến trên thận

    Vị trí

    Chức năng

    Tuyến nội tiết
    Vị trí
    Chức năng
    Tuyến tùng
    Nằm gần trung tâm Điều hòa chu kỳ thức ngủ (melatonin).
    của não.
    - Điều hòa sinh trưởng, phát triển (T3,
    Nằm ở cổ, trước thanh T4).
    Tuyến giáp
    quản và phần trên của - Tăng cường trao đổi chất, sinh nhiệt
    (T3, T4).
    khí quản.
    - Điều hòa calcium máu (Calcitonin).
    Tuyến cận giáp
    Nằm ở cổ, phía sau Điều hòa lượng calcium máu (PTH).
    tuyến giáp.
    Tuyến ức
    Nằm trong lồng ngực, Kích thích sự phát triển của các tế bào
    lympho T (Thymosin).
    phía sau xương ức.

    Tuyến nội tiết

    Vị trí

    thành đặc điểm sinh dục thứ cấp.
    - Kích thích sinh trưởng, phát triển.
    - Điều hòa chu kì sinh dục.
    Nằm trong não bộ, - Điều hòa hoạt động tuyến yên (CRH,
    giữa tuyến yên và đồi TRH, GnRH).
    - Điều hòa áp suất thẩm thấu (ADH).
    thị.
    - Kích thích quá trình đẻ (oxytocin).
    - Kích thích sinh trưởng (GH).
    - Điều hòa hình thành và tiết sữa
    (prolactin).
    Nằm trong nền sọ.
    - Điều hòa hoạt động tuyến giáp (TSH),
    tuyến trên thận (ACTH), tuyến sinh dục
    (FSH, LH).

    - Ở nam: Tinh hoàn.
    Tuyến sinh dục - Ở nữ: Buồng trứng.

    Vùng dưới đồi

    Tuyến yên

    Chức năng
    - Hình

    Tuyến nội tiết
    Tuyến tụy

    Vị trí

    Chức năng

    Nằm trong khoang Chức năng nội tiết: Điều hòa lượng
    bụng, phía sau dạ dày. đường máu (insulin và glucagon).

    - Điều hòa huyết áp, thể tích máu
    (aldosterone).
    Tuyến trên thận Nằm ở cực trên của Điều hòa trao đổi chất, năng lượng
    mỗi thận.
    (cortisol).
    - Chống stress (adrenalin, noradrenalin,
    cortisol).
    Từ đó cho biết hệ nội tiết là gì?
    - Hệ nội tiết: là một hệ thống các tuyến có khả năng sản xuất và tiết hormone
    trực tiếp vào máu để đảm bảo duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các
    quá trình sinh lí của cơ thể.

    BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
    - Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết.
    - Tuyến nội tiết là những tuyến sản xuất và tiết hormone trực tiếp vào máu đảm bảo
    duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
    - Các tuyến nội tiết: vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận
    giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục. Mỗi tuyến nội tiết có chức
    năng riêng.

    BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
    - Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết.
    - Tuyến nội tiết là những tuyến sản xuất và tiết hormone trực tiếp vào máu đảm bảo
    duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
    - Các tuyến nội tiết: vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận
    giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục. Mỗi tuyến nội tiết có chức
    năng riêng.
    II. MỘT SỐ BỆNH VỀ NỘI TIẾT
    - Các bệnh nội tiết thường gặp là bệnh bất thường trong sinh trưởng, bướu cổ,
    basedow, đái tháo đường, hội chứng Cushing, vô sinh…

    Kể tên một số bệnh về nội tiết?

    Khẩu phần ăn thiếu iodine có thể gây ra một số hậu quả như:
    - Nếu thiếu iodine ở phụ nữ mang thai sẽ dễ gây ra sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh
    non.
    - Nếu thiếu iodine ở trẻ em sẽ gây bệnh bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp dẫn đến ảnh
    hưởng lớn đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ (trẻ chậm lớn, trí não kém
    phát triển). Bướu cổ ở người lớn sẽ khiến hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ
    kém.

    Một số biện pháp phòng chống bệnh đái tháo đường:
    - Cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh như: khẩu phần ăn đầy đủ
    chất dinh dưỡng, sử dụng đủ lượng muối iodine.
    - Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
    - Đảm bảo giấc ngủ.
    - Không sử dụng chất kích thích.
    - Không tự ý dùng thuốc, thường xuyên kiểm tra sức khỏe.

    BÀI 35: HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. CÁC TUYẾN NỘI TIẾT
    - Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết.
    - Tuyến nội tiết là những tuyến sản xuất và tiết hormone trực tiếp vào máu đảm bảo
    duy trì ổn định môi trường trong và điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể.
    - Các tuyến nội tiết: vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận
    giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục. Mỗi tuyến nội tiết có chức
    năng riêng.
    II. MỘT SỐ BỆNH VỀ NỘI TIẾT
    - Các bệnh nội tiết thường gặp là bệnh bất thường trong sinh trưởng, bướu cổ,
    basedow, đái tháo đường, hội chứng Cushing, vô sinh…
    - Để phòng bệnh về tuyến nội tiết cần có chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh,
    không tự ý sử dụng thuốc, kiểm tra sức khỏe định kì.

    Bài 1: Sản phẩm tiết ra của tuyến nội tiết là:
    A. enzyme.          B. hormone.      C. hồng cầu. 
    D. dịch bạch huyết.
    Bài 2: Chức năng nào dưới đây là của tuyến nội tiết?
    A. Tiết hormone trực tiếp vào máu thực hiện điều hoà các quá trình sinh lí của cơ
    thể.
    B. Điều khiển, điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể.
    C. Tiết enzyme thực hiện quá trình tiêu hoá thức ăn.
    D. Điều hoà thân nhiệt, quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể.
    Bài 3: Những tuyến nội tiết nào dưới đây có chức năng điều hoà sự sinh trưởng của
    cơ thể?
    A. Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến sinh dục.        
    B. Tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến sinh dục.
    C. Tuyến tuỵ, tuyến cận giáp, tuyến ức.            
    D. Tuyến sinh dục, tuyến ức, tuyến giáp.

    Bài 4: Những tuyến nội tiết nào dưới đây có chức năng điều hoà chu kì sinh dục ở
    nam và nữ?
    A. Tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến yên.                    
    B. Vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến sinh dục.
    C. Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến sinh dục.              
    D. Tuyến sinh dục, tuyến tùng, tuyến giáp.
    Bài 5: Tuyến nội tiết nào dưới đây tham gia vào điều hoà lượng đường trong máu?
    A. Tuyến tụy.    B. Tuyến ức. C. Tuyến tùng.   D. Vùng dưới đồi.
    Bài 6: Những tuyến nội tiết nào dưới đây tham gia vào điều hoà lượng calcium
    trong máu?
    A. Tuyến tụy, tuyến giáp.                                                                     
    B. Tuyến giáp, tuyến ức.
    C. Tuyến cận giáp, tuyến tụy.                            
    D. Tuyến giáp, tuyến cận giáp.

    Bài 7: Nối tên cơ quan cảm giác với chức năng của cơ quan đó cho phù hợp.

    Bài 8: Nối tên mỗi bệnh nội tiết với nguyên nhân gây ra bệnh đó cho phù hợp.
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa