Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 33

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:32' 17-03-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 1215
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
    Máu, dịch mô, dịch bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể.

    Thân nhiệt có ngưỡng giá
    trị ở người trưởng thành
    bình thường là 36 –
    37,50C. Trong khi, người ở
    trường hợp 1 có giá trị đo
    được là 39,50C, cao hơn
    nhiều so với ngưỡng bình
    thường. Điều này báo
    hiệu sự mất cân bằng môi
    trường trong cơ thể về
    điều kiện nhiệt độ.

    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
    Máu, dịch mô, dịch bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể.
    2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể

    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
    Máu, dịch mô, dịch bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể.
    2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
    - Thành phần, tính chất của môi trường trong được duy trì ổn định sẽ đảm bảo cho
    tế bào hoạt động bình thường. Từ đó, các cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể hoạt động
    bình thường.

    Chỉ số glucose trong máu của người này là 7,4 mmol/L, cao hơn nhiều so với
    mức bình thường → Người này có nguy cơ cao là đã mắc bệnh tiểu đường→
    Khẩu phần ăn của người này cần chú ý phải cung cấp cho cơ thể một lượng
    đường ổn định và hài hòa. Cụ thể: điều chỉnh chế độ ăn ít tinh bột, hạn chế
    các loại thực phẩm có lượng đường cao như hoa quả sấy, kem tươi, sirô, các
    loại nước uống có gas,…; hạn chế dầu mỡ; bổ sung các loại thực phẩm giàu

    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    1. Khái niệm môi trường trong cơ thể
    Máu, dịch mô, dịch bạch huyết tạo thành môi trường trong cơ thể.
    2. Vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong cơ thể
    - Thành phần, tính chất của môi trường trong được duy trì ổn định sẽ đảm bảo cho
    tế bào hoạt động bình thường. Từ đó, các cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể hoạt động
    bình thường.
    II. HỆ BÀI TIẾT
    1. Chức năng của hệ bài tiết
    - Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất dư thừa, chất độc hại sinh ra do quá trình
    trao đổi chất của cơ thể.

    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    II. HỆ BÀI TIẾT
    1. Chức năng của hệ bài tiết
    - Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất dư thừa, chất độc hại sinh ra do quá trình
    trao đổi chất của cơ thể.
    - Các cơ quan bài tiết của cơ thể:
    Đảm bảo
    + Da: bài tiết mồ hôi
    ổn
    định
    + Gan: phân giải chất độc, thải sản phẩm phân giải của hồng cầu
    môi trường
    + Phổi: bài tiết CO2
    trong

    + Thận: bài tiết nước tiểu
    thể
    2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

    a) Các cơ quan
    của hệ bài tiết
    nước
    tiểu
    là:
    thận, ống dẫn
    nước tiểu, bóng
    b) Các
    đái,
    ống bộ
    đái. phận
    cấu
    tạo
    của
    thận: thận gồm
    có miền vỏ và
    miền tủy, thận
    nối với ống dẫn
    nước tiểu qua bể
    thận. Miền vỏ
    được cấu tạo bởi
    nhiều cầu thận
    có các ống (ống

    thận
    ống dẫn nước
    tiểu
    bóng
    đái
    ống
    đái

    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    II. HỆ BÀI TIẾT
    1. Chức năng của hệ bài tiết
    2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
    - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
    - Thận gồm miền vỏ, miền tủy và bể thận. Đơn vị chức năng của thận là nephron.
    Một nephron gồm cầu thận, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp.
    3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu

    - Một số bệnh về hệ bài tiết nước tiểu: viêm
    thận, viêm đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi đường
    tiết niệu, suy thận. ..
    - Nguyên nhân: Nhiều mầm bệnh (virus, vi
    khuẩn, nấm,...) gây viêm thận, viêm đường tiết
    niệu. Uống ít nước, tác dụng phụ của một số
    loại thuốc có thể gây lắng đọng, kết tủa muối
    calcium trong thận và đường tiết niệu, gây sỏi
    thận, sỏi đường tiết niệu. Biến chứng của bệnh
    đái tháo đường, cao huyết áp, tổn thương thận
    do một số loại thuốc, chất độc hoặc viêm thận
    có thể dẫn đến suy thận.

    Để phòng bệnh hệ bài

    Nhịn tiểu lại là thói quen gây hại cho hệ bài
    tiết vì:
    -Nhịn tiểu làm bàng quang bị giãn ra, các cơ
    vòng bên ngoài cũng bị kéo căng dẫn đến khả
    năng giữ nước tiểu của bàng quang bị hạn chế,
    mất khả năng kiểm soát các cơ vòng ngoài
    bàng chúng
    quang khiến
    rò rỉ. làm gì?
    tiết,
    tanước
    cầntiểu
    phải
    - Nhịn tiểu có thể gây bí tiểu, thậm chí, trong
    tình huống nghiêm trọng khi nước tiểu ứ đọng
    ở bàng quang có thể chảy ngược vào thận.
    → Nhịn tiểu dẫn đến những hệ quả là khởi
    nguồn cho một chuỗi các bệnh lí tại thận và
    ngoài thận như nhiễm khuẩn đường tiết niệu,
    viêm bàng quang kẽ, sỏi thận, suy thận,…

    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    II. HỆ BÀI TIẾT
    1. Chức năng của hệ bài tiết
    2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
    - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
    - Thận gồm miền vỏ, miền tủy và bể thận. Đơn vị chức năng của thận là nephron.
    Một nephron gồm cầu thận, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp.
    3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
    Để phòng bệnh về hệ bài tiết, cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành
    mạnh, tránh tiếp xúc với mầm bệnh: uống đủ nước, hạn chế thức ăn có nhiều muối,
    không tự ý uống thuốc, không nhịn tiểu, vận động phù hợp…

    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    II. HỆ BÀI TIẾT
    1. Chức năng của hệ bài tiết
    2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
    - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
    - Thận gồm miền vỏ, miền tủy và bể thận. Đơn vị chức năng của thận là nephron.
    Một nephron gồm cầu thận, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp.
    3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
    Để phòng bệnh về hệ bài tiết, cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành
    mạnh, tránh tiếp xúc với mầm bệnh: uống đủ nước, hạn chế thức ăn có nhiều muối,
    không tự ý uống thuốc, không nhịn tiểu, vận động phù hợp…
    4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận

    - Đường di chuyển của máu trong máy chạy thận nhân tạo: Máu chưa lọc từ động
    mạch của cơ thể → Máy bơm máu → Máy lọc máu → Máy điều chỉnh áp lực →
    Máu đã được lọc được đưa trở lại tĩnh mạch của cơ thể.
    - Bộ phận của thận nhân tạo thực hiện chức năng của thận trong cơ thể là: máy lọc
    máu.

    Ghép thận là một phương pháp điều trị có hiệu quả cao cho người bị suy thận giai
    đoạn cuối vì: Ở giai đoạn cuối, cả hai quả thận của bệnh nhân không đáp ứng được chức
    năng lọc máu để thải các chất độc, chất dư thừa ra khỏi cơ thể. Bởi vậy, để duy trì sự sống,
    bệnh nhân bắt buộc phải điều trị duy trì (lọc màng bụng, chạy thận nhân tạo) hoặc ghép
    thận. Tuy nhiên, các biện pháp điều trị duy trì đòi hỏi chi phí tốn kém và bệnh nhân phải
    thường xuyên đến bệnh viện. Trong khi đó, nếu có nguồn tạng thích hợp, ghép thận thành
    công có thể giúp bệnh nhân kéo dài sự sống với cuộc sống và sức khỏe gần giống một
    người khỏe mạnh.

    BÀI 33: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ VÀ HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI.

    I. MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ
    II. HỆ BÀI TIẾT
    1. Chức năng của hệ bài tiết
    2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
    - Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
    - Thận gồm miền vỏ, miền tủy và bể thận. Đơn vị chức năng của thận là nephron.
    Một nephron gồm cầu thận, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp.
    3. Một số bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu
    Để phòng bệnh về hệ bài tiết, cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành
    mạnh, tránh tiếp xúc với mầm bệnh: uống đủ nước, hạn chế thức ăn có nhiều muối,
    không tự ý uống thuốc, không nhịn tiểu, vận động phù hợp…
    4. Một số thành tựu trong chữa bệnh liên quan đến thận
    Khi cả hai thận không đáp ứng được chức năng lọc máu thì cần biện pháp
    điều trị thay thế thận như chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận.

    1. Không nên ăn quá nhiều muối, đường vì: Ăn quá nhiều muối, đường sẽ làm mất
    cân bằng thành phần chất tan của môi trường trong cơ thể, khiến các cơ quan bài tiết
    (gan, thận) phải tăng cường hoạt động để đưa thành phần chất tan của môi trường
    trong cơ thể về trạng thái cân bằng. Nếu tình trạng này diễn ra thường xuyên, các cơ
    quan bài tiết này bị suy yếu, không đủ khả năng duy trì cân bằng môi trường trong
    cơ thể, từ đó, dẫn đến nhiều bệnh lí nguy hiểm cho cơ thể như tăng huyết áp, đái
    tháo đường, các bệnh tim mạch hay các bệnh về thận,…

    2. Luyện tập thể thao giúp tăng cường quá trình thải độc của cơ thể vì:
    - Khi luyện tập thể thao, việc tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp sẽ giúp tăng
    cường sức khỏe của hệ hô hấp, tăng cường đào thải khí CO2 hiệu quả.
    -Thân nhiệt khi luyện tập thể thao sẽ tăng lên kích thích da bài tiết mồ hôi nhiều
    hơn, nhờ đó, các chất dư thừa như nước, urea, muối,… được bài tiết hiệu quả hơn.
    - Việc luyện tập thể thao cũng giúp máu tuần hoàn trong cơ thể được tốt hơn, nhờ
    đó, việc lọc máu ở thận để bài tiết các chất thải, chất dư thừa hòa tan trong máu
    cũng hiệu quả hơn.
    - Sự tăng cường trao đổi chất trong quá trình luyện tập thể dục thể thao cũng giúp
    giảm các áp lực chuyển hóa lên chức năng của gan, nhờ đó, giúp gan thực hiện quá
    trình chuyển hóa các chất độc và bilirubin hiệu quả hơn.

    3. - Những biện pháp phòng tránh các bệnh liên quan đến hệ bài tiết mà gia đình em thường thực
    hiện:
    + Rèn luyện thể dục, thể thao thường xuyên.
    + Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể.
    + Uống đủ nước.
    + Không nhịn tiểu.
    + Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, tránh tiếp xúc với mầm bệnh.
    - Các biện pháp thực hiện thêm để bảo vệ hệ bài tiết: Có chế độ ăn uống khoa học hơn: Hạn chế
    thức ăn chế biến sẵn như các đồ chiên rán; hạn chế các loại thức ăn chứa nhiều muối; hạn chế
    uống nước giải khát có gas và ăn các loại thức ăn chứa nhiều đường khác; ...

    Câu 1: Cho những thành phần sau:
    (1) Máu.                                              (2) Nước tiểu.                          (3) Dịch mô.
    (4) Dịch bạch huyết.                           (5) Dịch tiêu hoá.
    Những thành phần thuộc môi trường trong cơ thể là:
    A. (1), (2), (4).             B. (1), (4), (5).             C. (2), (3), (5).             D. (1), (3), (4).
    Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa các thành phần môi trường
    trong cơ thể là sai?
    A. Máu thực hiện trao đổi chất và trao đổi khí với tế bào thông qua dịch mô.
    B. Dịch mô là dịch bao quanh tế bào.
    C. Tập hợp dịch mô vào mạch bạch huyết tạo dịch bạch huyết.
    D. Dịch bạch huyết đổ vào thận và thải ra ngoài.

    Câu 3: Cho một số chỉ số dưới đây:
    (1) Thân nhiệt.
    (2) Hàm lượng nước trong tế bào.
    (3) Hàm lượng chất tan trong huyết tương.
    (4) Lượng mồ hôi thải ra.
    (5) Lượng CO2 trong khí thở ra.
    Những chỉ số nào thể hiện thành phần, tính chất môi trường trong cơ thể ?
    A. (1), (2).                    B. (1), (3).                   C. (2), (3).                   D. (4), (5).
    Câu 4: Cơ quan nào dưới đây không phải là cơ quan có chức năng bài tiết?
    A. Ruột già.                   B. Thận.                     C. Da.                  D. Phổi.
    Câu 5: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về các biện pháp phòng bệnh liên
    quan đến hệ bài tiết?
    A. Cần uống đủ nước.
    B. Tăng cường ăn thức ăn chế biến sẵn.
    C. Không nhịn tiểu.
    D. Không tự ý uống thuốc.

    Câu 6: Phương pháp điều trị nào dưới đây phù hợp với bệnh nhân suy thận giai
    đoạn cuối?
    A. Truyền nước.                                                  B. Uống thuốc nam.
    C. Chạy thận nhân tạo.                                        D. Truyền máu.
    Câu 7: Vị trí thận mới được ghép vào cơ thể là
    A. ngay đúng vị trí thận bị suy.       B. trong lồng ngực.
    C. trong bóng đái.                              D. trong ổ bụng, giữa thận bị suy và bóng đái.
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa