Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 30

- 0 / 0
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 06-03-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1213
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 06-03-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1213
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
Thành phần
của máu
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Chiếm 55% thể tích máu. Gồm nước
Huyết tương và các chất dinh dưỡng, chất hòa tan Vận chuyển các chất.
khác.
Chiếm 43% thể tích máu. Là tế bào
Vận chuyển chất khí (O2,
Hồng cầu
máu hình đĩa, lõm hai mặt, không
CO2).
nhân, màu đỏ.
Bạch cầu
Tiểu cầu
Chiếm khoảng 1% thể tích máu. Là tế
Bảo vệ cơ thể.
bào có nhân, không màu.
Chiếm khoảng 1% thể tích máu. Là tế Tham gia vào quá trình
đông máu.
bào không nhân.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
- Máu gồm huyết tương và các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
- Máu có chức năng bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất cần thiết cho tế bào và mang
các chất thải từ tế bào đến cơ quan bài tiết.
Khi thiếu tiểu cầu, cơ thể sẽ
không thể cầm máu khi bị chảy máu,
do đó có thể dẫn đến bị mất máu
nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tính
mạng người bệnh.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
2. Miễn dịch
- Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận diện và ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh,
đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
- Hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể:
+ Ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể: da, niêm mạc, dịch tiết
+ Tiêu diệt mầm bệnh nếu xâm nhập vào cơ thể: thực bào, tạo ổ viêm, sinh kháng
thể.
Nêu những cơ chế miễn dịch của cơ thể?
Vì phản ứng viêm giúp tạo ổ viêm để co cụm mầm bệnh và kích
thích bạch cầu đến thực bào mầm bệnh.
Mụn trứng cá trên da là phản ứng miễn dịch vì mụn trứng cá chính
là ổ viêm
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
2. Miễn dịch
- Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận diện và ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh,
đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
- Hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể:
+ Ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể: da, niêm mạc, dịch tiết
+ Tiêu diệt mầm bệnh nếu xâm nhập vào cơ thể: thực bào, tạo ổ viêm, sinh kháng
thể.
- Kháng nguyên là các chất lạ, xâm nhập vào cơ thể sẽ được các bạch cầu nhận diện
và sinh ra các kháng thể tương ứng chống lại mầm bệnh.
- Kháng thể là chất do bạch cầu tiết ra, có khả năng liên kết đặc hiệu với kháng
nguyên.
- Tiêm vaccine sẽ giúp cơ thể tạo ra miễn dịch nhân tạo giúp phòng bệnh.
3. Nhóm máu
và
truyền
máu
Tại sao tiêm vaccine giúp phòng bệnh?
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
2. Miễn dịch
3. Nhóm máu và truyền máu
- Dựa vào sự khác biệt về kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong
huyết tương của mỗi người, người ta phân loại máu thành các nhóm máu:
+ Nhóm máu A: có kháng nguyên A và kháng thể anti-B.
+ Nhóm máu B: có kháng nguyên B và kháng thể anti-A.
+ Nhóm máu AB: có kháng nguyên A, B và không có kháng thể anti-A, anti-B.
+ Nhóm máu O: không có kháng nguyên và có kháng thể anti-A, anti-B.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
- Dựa vào sự khác biệt về kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong
huyết tương của mỗi người, người ta phân loại máu thành các nhóm máu:
+ Nhóm máu A: có kháng nguyên A và kháng thể anti-B.
+ Nhóm máu B: có kháng nguyên B và kháng thể anti-A.
+ Nhóm máu AB: có kháng nguyên A, B và không có kháng thể anti-A, anti-B.
+ Nhóm máu O: không có kháng nguyên và có kháng thể anti-A, anti-B.
- Khi truyền máu cần thực hiện đúng nguyên tắc truyền máu.
- Sơ đồ truyền máu:
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ tuần hoàn gồm Tim và Hệ mạch:
+ Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái co, dãn
giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
+ Hệ mạch gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mao mạch có thành rất
mỏng, nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi thực hiện trao đổi chất, khí giữa
máu và tế bào của cơ thể.
Vòng tuần hoàn nhỏ:
máu đỏ thẫm đi từ tâm
thất phải đi theo động
mạch phổi đến phổi, thải
CO2 và nhận O2, máu trở
thành máu đỏ tươi theo
tĩnh mạch phổi trở về tâm
nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn:
Máu đỏ tươi từ tâm thất
trái theo động mạch chủ
đến các cơ quan. Cung cấp
O2 và chất dinh dưỡng,
nhận CO2 và chất bã, máu
-
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ tuần hoàn gồm Tim và Hệ mạch:
+ Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái co, dãn
giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
+ Hệ mạch gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mao mạch có thành rất
mỏng, nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi thực hiện trao đổi chất, khí giữa
máu và tế bào của cơ thể.
- Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển máu đi khắp cơ thể thông qua 2 vòng tuần hoàn:
vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn
cơ thể).
III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
- Bệnh cao huyết áp, xơ vữa động
mạch: Do có chế độ ăn nhiều
muối, đường, chất béo; lối sống ít
vận động, sử dụng nhiều chất kích
thích.
- Bệnh thiếu hồng cầu: Do khẩu phần ăn thiếu sắt, folic acid, vitamin
B12.
- Bệnh sốt rét: Do muỗi Anopheles truyền kí sinh.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ tuần hoàn gồm Tim và Hệ mạch:
+ Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái co, dãn
giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
+ Hệ mạch gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mao mạch có thành rất
mỏng, nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi thực hiện trao đổi chất, khí giữa
máu và tế bào của cơ thể.
- Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển máu đi khắp cơ thể thông qua 2 vòng tuần hoàn:
vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn
cơ thể).
III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
Để bảo vệ hệ tuần hoàn cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh
và hạn chế tác nhân truyền bệnh.
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Hồng cầu có hình đĩa, lõm hai mặt giúp tăng diện tích tiếp xúc
với không khí.
(2) Hồng cầu không nhân giúp giảm tiêu hao năng lượng nên giảm
lượng O2 tiêu thụ từ đó tăng lượng O2 được vận chuyển.
(3) Hồng cầu có màu đỏ giúp tăng khả năng kết hợp với O2.
(4) Hồng cầu chiếm khoảng 43% thể tích máu trong đó có một nửa
là vận chuyển O2, phần còn lại vận chuyển CO2.
Những phát biểu đúng về đặc điểm cấu tạo của hồng cầu thích
nghi với chức năng là:
A. (1), (2). B. (1), (3). C. (2), (4). D. (3), (4).
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong máu là huyết tương.
(2) Loại tế bào máu có số lượng tế bào máu lớn nhất là tiểu cầu.
(3) Tiểu cầu là tế bào có nhân, có chức năng tham gia vào quá trình đông máu, bảo
vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương.
(4) Bạch cầu là tế bào không màu, có chức năng bảo vệ cơ thể thông qua cơ chế
thực bào và sinh kháng thể.
Những phát biểu đúng về đặc điểm cấu tạo và chức năng của máu là:
A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (2), (4).
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vòng tuần hoàn?
A. Máu trong tĩnh mạch là máu giàu O2, máu trong động mạch là
máu nghèo O2.
B. Máu giàu O2 từ tâm thất trái lên cung động mạch chủ, từ cung
động mạch chủ máu theo các động mạch cổ, động mạch tay đi
nuôi phần trên cơ thể, màu theo động mạch chủ nhánh dưới chia
vào các động mạch đến các cơ quan ở phần dưới cơ thể.
C. Sau khi thực hiện trao đổi chất ở mao mạch, máu nghèo O2 từ
mao mạch tập trung vào các tĩnh mạch nhỏ rồi đến tĩnh mạch lớn
và đổ vào tĩnh mạch chủ rồi về tâm nhĩ phải.
D. Ở vòng tuần hoàn phổi, màu nghèo O2 từ tâm thất phải lên
động mạch phổi, thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi trở thành
máu giàu O2 theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
Thành phần
của máu
Đặc điểm cấu tạo
Chức năng
Chiếm 55% thể tích máu. Gồm nước
Huyết tương và các chất dinh dưỡng, chất hòa tan Vận chuyển các chất.
khác.
Chiếm 43% thể tích máu. Là tế bào
Vận chuyển chất khí (O2,
Hồng cầu
máu hình đĩa, lõm hai mặt, không
CO2).
nhân, màu đỏ.
Bạch cầu
Tiểu cầu
Chiếm khoảng 1% thể tích máu. Là tế
Bảo vệ cơ thể.
bào có nhân, không màu.
Chiếm khoảng 1% thể tích máu. Là tế Tham gia vào quá trình
đông máu.
bào không nhân.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
- Máu gồm huyết tương và các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
- Máu có chức năng bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất cần thiết cho tế bào và mang
các chất thải từ tế bào đến cơ quan bài tiết.
Khi thiếu tiểu cầu, cơ thể sẽ
không thể cầm máu khi bị chảy máu,
do đó có thể dẫn đến bị mất máu
nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tính
mạng người bệnh.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
2. Miễn dịch
- Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận diện và ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh,
đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
- Hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể:
+ Ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể: da, niêm mạc, dịch tiết
+ Tiêu diệt mầm bệnh nếu xâm nhập vào cơ thể: thực bào, tạo ổ viêm, sinh kháng
thể.
Nêu những cơ chế miễn dịch của cơ thể?
Vì phản ứng viêm giúp tạo ổ viêm để co cụm mầm bệnh và kích
thích bạch cầu đến thực bào mầm bệnh.
Mụn trứng cá trên da là phản ứng miễn dịch vì mụn trứng cá chính
là ổ viêm
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
2. Miễn dịch
- Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận diện và ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh,
đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
- Hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể:
+ Ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể: da, niêm mạc, dịch tiết
+ Tiêu diệt mầm bệnh nếu xâm nhập vào cơ thể: thực bào, tạo ổ viêm, sinh kháng
thể.
- Kháng nguyên là các chất lạ, xâm nhập vào cơ thể sẽ được các bạch cầu nhận diện
và sinh ra các kháng thể tương ứng chống lại mầm bệnh.
- Kháng thể là chất do bạch cầu tiết ra, có khả năng liên kết đặc hiệu với kháng
nguyên.
- Tiêm vaccine sẽ giúp cơ thể tạo ra miễn dịch nhân tạo giúp phòng bệnh.
3. Nhóm máu
và
truyền
máu
Tại sao tiêm vaccine giúp phòng bệnh?
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
1. Thành phần của máu
2. Miễn dịch
3. Nhóm máu và truyền máu
- Dựa vào sự khác biệt về kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong
huyết tương của mỗi người, người ta phân loại máu thành các nhóm máu:
+ Nhóm máu A: có kháng nguyên A và kháng thể anti-B.
+ Nhóm máu B: có kháng nguyên B và kháng thể anti-A.
+ Nhóm máu AB: có kháng nguyên A, B và không có kháng thể anti-A, anti-B.
+ Nhóm máu O: không có kháng nguyên và có kháng thể anti-A, anti-B.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
3. Nhóm máu và truyền máu
- Dựa vào sự khác biệt về kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong
huyết tương của mỗi người, người ta phân loại máu thành các nhóm máu:
+ Nhóm máu A: có kháng nguyên A và kháng thể anti-B.
+ Nhóm máu B: có kháng nguyên B và kháng thể anti-A.
+ Nhóm máu AB: có kháng nguyên A, B và không có kháng thể anti-A, anti-B.
+ Nhóm máu O: không có kháng nguyên và có kháng thể anti-A, anti-B.
- Khi truyền máu cần thực hiện đúng nguyên tắc truyền máu.
- Sơ đồ truyền máu:
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ tuần hoàn gồm Tim và Hệ mạch:
+ Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái co, dãn
giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
+ Hệ mạch gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mao mạch có thành rất
mỏng, nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi thực hiện trao đổi chất, khí giữa
máu và tế bào của cơ thể.
Vòng tuần hoàn nhỏ:
máu đỏ thẫm đi từ tâm
thất phải đi theo động
mạch phổi đến phổi, thải
CO2 và nhận O2, máu trở
thành máu đỏ tươi theo
tĩnh mạch phổi trở về tâm
nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn:
Máu đỏ tươi từ tâm thất
trái theo động mạch chủ
đến các cơ quan. Cung cấp
O2 và chất dinh dưỡng,
nhận CO2 và chất bã, máu
-
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ tuần hoàn gồm Tim và Hệ mạch:
+ Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái co, dãn
giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
+ Hệ mạch gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mao mạch có thành rất
mỏng, nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi thực hiện trao đổi chất, khí giữa
máu và tế bào của cơ thể.
- Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển máu đi khắp cơ thể thông qua 2 vòng tuần hoàn:
vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn
cơ thể).
III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
- Bệnh cao huyết áp, xơ vữa động
mạch: Do có chế độ ăn nhiều
muối, đường, chất béo; lối sống ít
vận động, sử dụng nhiều chất kích
thích.
- Bệnh thiếu hồng cầu: Do khẩu phần ăn thiếu sắt, folic acid, vitamin
B12.
- Bệnh sốt rét: Do muỗi Anopheles truyền kí sinh.
BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.
I. MÁU
II. HỆ TUẦN HOÀN
- Hệ tuần hoàn gồm Tim và Hệ mạch:
+ Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái co, dãn
giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
+ Hệ mạch gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mao mạch có thành rất
mỏng, nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi thực hiện trao đổi chất, khí giữa
máu và tế bào của cơ thể.
- Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển máu đi khắp cơ thể thông qua 2 vòng tuần hoàn:
vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn
cơ thể).
III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
Để bảo vệ hệ tuần hoàn cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh
và hạn chế tác nhân truyền bệnh.
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Hồng cầu có hình đĩa, lõm hai mặt giúp tăng diện tích tiếp xúc
với không khí.
(2) Hồng cầu không nhân giúp giảm tiêu hao năng lượng nên giảm
lượng O2 tiêu thụ từ đó tăng lượng O2 được vận chuyển.
(3) Hồng cầu có màu đỏ giúp tăng khả năng kết hợp với O2.
(4) Hồng cầu chiếm khoảng 43% thể tích máu trong đó có một nửa
là vận chuyển O2, phần còn lại vận chuyển CO2.
Những phát biểu đúng về đặc điểm cấu tạo của hồng cầu thích
nghi với chức năng là:
A. (1), (2). B. (1), (3). C. (2), (4). D. (3), (4).
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong máu là huyết tương.
(2) Loại tế bào máu có số lượng tế bào máu lớn nhất là tiểu cầu.
(3) Tiểu cầu là tế bào có nhân, có chức năng tham gia vào quá trình đông máu, bảo
vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương.
(4) Bạch cầu là tế bào không màu, có chức năng bảo vệ cơ thể thông qua cơ chế
thực bào và sinh kháng thể.
Những phát biểu đúng về đặc điểm cấu tạo và chức năng của máu là:
A. (1), (2). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (2), (4).
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vòng tuần hoàn?
A. Máu trong tĩnh mạch là máu giàu O2, máu trong động mạch là
máu nghèo O2.
B. Máu giàu O2 từ tâm thất trái lên cung động mạch chủ, từ cung
động mạch chủ máu theo các động mạch cổ, động mạch tay đi
nuôi phần trên cơ thể, màu theo động mạch chủ nhánh dưới chia
vào các động mạch đến các cơ quan ở phần dưới cơ thể.
C. Sau khi thực hiện trao đổi chất ở mao mạch, máu nghèo O2 từ
mao mạch tập trung vào các tĩnh mạch nhỏ rồi đến tĩnh mạch lớn
và đổ vào tĩnh mạch chủ rồi về tâm nhĩ phải.
D. Ở vòng tuần hoàn phổi, màu nghèo O2 từ tâm thất phải lên
động mạch phổi, thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi trở thành
máu giàu O2 theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái.
 








Các ý kiến mới nhất