Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 30

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:00' 06-03-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 1213
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    I. MÁU
    1. Thành phần của máu

    Thành phần
    của máu

    Đặc điểm cấu tạo

    Chức năng

    Chiếm 55% thể tích máu. Gồm nước
    Huyết tương và các chất dinh dưỡng, chất hòa tan Vận chuyển các chất.
    khác.
    Chiếm 43% thể tích máu. Là tế bào
    Vận chuyển chất khí (O2,
    Hồng cầu
    máu hình đĩa, lõm hai mặt, không
    CO2).
    nhân, màu đỏ.
    Bạch cầu
    Tiểu cầu

    Chiếm khoảng 1% thể tích máu. Là tế
    Bảo vệ cơ thể.
    bào có nhân, không màu.
    Chiếm khoảng 1% thể tích máu. Là tế Tham gia vào quá trình
    đông máu.
    bào không nhân.

    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    I. MÁU
    1. Thành phần của máu
    - Máu gồm huyết tương và các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
    - Máu có chức năng bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất cần thiết cho tế bào và mang
    các chất thải từ tế bào đến cơ quan bài tiết.

    Khi thiếu tiểu cầu, cơ thể sẽ
    không thể cầm máu khi bị chảy máu,
    do đó có thể dẫn đến bị mất máu
    nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tính
    mạng người bệnh.

    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    I. MÁU
    1. Thành phần của máu
    2. Miễn dịch
    - Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận diện và ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh,
    đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
    - Hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể:
    + Ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể: da, niêm mạc, dịch tiết
    + Tiêu diệt mầm bệnh nếu xâm nhập vào cơ thể: thực bào, tạo ổ viêm, sinh kháng
    thể.

    Nêu những cơ chế miễn dịch của cơ thể?

    Vì phản ứng viêm giúp tạo ổ viêm để co cụm mầm bệnh và kích
    thích bạch cầu đến thực bào mầm bệnh.

    Mụn trứng cá trên da là phản ứng miễn dịch vì mụn trứng cá chính
    là ổ viêm

    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    I. MÁU
    1. Thành phần của máu
    2. Miễn dịch
    - Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận diện và ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh,
    đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã xâm nhập vào cơ thể.
    - Hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể:
    + Ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể: da, niêm mạc, dịch tiết
    + Tiêu diệt mầm bệnh nếu xâm nhập vào cơ thể: thực bào, tạo ổ viêm, sinh kháng
    thể.
    - Kháng nguyên là các chất lạ, xâm nhập vào cơ thể sẽ được các bạch cầu nhận diện
    và sinh ra các kháng thể tương ứng chống lại mầm bệnh.
    - Kháng thể là chất do bạch cầu tiết ra, có khả năng liên kết đặc hiệu với kháng
    nguyên.
    - Tiêm vaccine sẽ giúp cơ thể tạo ra miễn dịch nhân tạo giúp phòng bệnh.
    3. Nhóm máu

    truyền
    máu
    Tại sao tiêm vaccine giúp phòng bệnh?

    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    I. MÁU
    1. Thành phần của máu
    2. Miễn dịch
    3. Nhóm máu và truyền máu
    - Dựa vào sự khác biệt về kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong
    huyết tương của mỗi người, người ta phân loại máu thành các nhóm máu:
    + Nhóm máu A: có kháng nguyên A và kháng thể anti-B.
    + Nhóm máu B: có kháng nguyên B và kháng thể anti-A.
    + Nhóm máu AB: có kháng nguyên A, B và không có kháng thể anti-A, anti-B.
    + Nhóm máu O: không có kháng nguyên và có kháng thể anti-A, anti-B.

    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    I. MÁU
    3. Nhóm máu và truyền máu
    - Dựa vào sự khác biệt về kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong
    huyết tương của mỗi người, người ta phân loại máu thành các nhóm máu:
    + Nhóm máu A: có kháng nguyên A và kháng thể anti-B.
    + Nhóm máu B: có kháng nguyên B và kháng thể anti-A.
    + Nhóm máu AB: có kháng nguyên A, B và không có kháng thể anti-A, anti-B.
    + Nhóm máu O: không có kháng nguyên và có kháng thể anti-A, anti-B.
    - Khi truyền máu cần thực hiện đúng nguyên tắc truyền máu.
    - Sơ đồ truyền máu:

    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    I. MÁU
    II. HỆ TUẦN HOÀN
    - Hệ tuần hoàn gồm Tim và Hệ mạch:
    + Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái co, dãn
    giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
    + Hệ mạch gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mao mạch có thành rất
    mỏng, nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi thực hiện trao đổi chất, khí giữa
    máu và tế bào của cơ thể.

    Vòng tuần hoàn nhỏ:
    máu đỏ thẫm đi từ tâm
    thất phải đi theo động
    mạch phổi đến phổi, thải
    CO2 và nhận O2, máu trở
    thành máu đỏ tươi theo
    tĩnh mạch phổi trở về tâm
    nhĩ trái.
    - Vòng tuần hoàn lớn:
    Máu đỏ tươi từ tâm thất
    trái theo động mạch chủ
    đến các cơ quan. Cung cấp
    O2 và chất dinh dưỡng,
    nhận CO2 và chất bã, máu
    -

    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    I. MÁU
    II. HỆ TUẦN HOÀN
    - Hệ tuần hoàn gồm Tim và Hệ mạch:
    + Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái co, dãn
    giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
    + Hệ mạch gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mao mạch có thành rất
    mỏng, nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi thực hiện trao đổi chất, khí giữa
    máu và tế bào của cơ thể.
    - Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển máu đi khắp cơ thể thông qua 2 vòng tuần hoàn:
    vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn
    cơ thể).
    III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN

    - Bệnh cao huyết áp, xơ vữa động
    mạch: Do có chế độ ăn nhiều
    muối, đường, chất béo; lối sống ít
    vận động, sử dụng nhiều chất kích
    thích.
    - Bệnh thiếu hồng cầu: Do khẩu phần ăn thiếu sắt, folic acid, vitamin
    B12.
    - Bệnh sốt rét: Do muỗi Anopheles truyền kí sinh.

    BÀI 30: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI.

    I. MÁU
    II. HỆ TUẦN HOÀN
    - Hệ tuần hoàn gồm Tim và Hệ mạch:
    + Tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái co, dãn
    giúp đẩy máu ra động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
    + Hệ mạch gồm: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Mao mạch có thành rất
    mỏng, nối giữa động mạch và tĩnh mạch, là nơi thực hiện trao đổi chất, khí giữa
    máu và tế bào của cơ thể.
    - Hệ tuần hoàn giúp vận chuyển máu đi khắp cơ thể thông qua 2 vòng tuần hoàn:
    vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn
    cơ thể).
    III. PHÒNG BỆNH VỀ MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN
    Để bảo vệ hệ tuần hoàn cần thực hiện chế độ dinh dưỡng, lối sống lành mạnh
    và hạn chế tác nhân truyền bệnh.

    Câu 1: Cho các phát biểu sau:
    (1) Hồng cầu có hình đĩa, lõm hai mặt giúp tăng diện tích tiếp xúc
    với không khí.
    (2) Hồng cầu không nhân giúp giảm tiêu hao năng lượng nên giảm
    lượng O2 tiêu thụ từ đó tăng lượng O2 được vận chuyển.
    (3) Hồng cầu có màu đỏ giúp tăng khả năng kết hợp với O2.
    (4) Hồng cầu chiếm khoảng 43% thể tích máu trong đó có một nửa
    là vận chuyển O2, phần còn lại vận chuyển CO2.
    Những phát biểu đúng về đặc điểm cấu tạo của hồng cầu thích
    nghi với chức năng là:
    A. (1), (2).   B. (1), (3).         C. (2), (4).      D. (3), (4).

    Câu 2: Cho các phát biểu sau:
    (1) Thành phần chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong máu là huyết tương.
    (2) Loại tế bào máu có số lượng tế bào máu lớn nhất là tiểu cầu.
    (3) Tiểu cầu là tế bào có nhân, có chức năng tham gia vào quá trình đông máu, bảo
    vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương.
    (4) Bạch cầu là tế bào không màu, có chức năng bảo vệ cơ thể thông qua cơ chế
    thực bào và sinh kháng thể.
    Những phát biểu đúng về đặc điểm cấu tạo và chức năng của máu là:
    A. (1), (2).      B. (2), (3).          C. (1), (4).         D. (2), (4).

    Câu 3: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vòng tuần hoàn?
    A. Máu trong tĩnh mạch là máu giàu O2, máu trong động mạch là
    máu nghèo O2.                                 
    B. Máu giàu O2 từ tâm thất trái lên cung động mạch chủ, từ cung
    động mạch chủ máu theo các động mạch cổ, động mạch tay đi
    nuôi phần trên cơ thể, màu theo động mạch chủ nhánh dưới chia
    vào các động mạch đến các cơ quan ở phần dưới cơ thể.
    C. Sau khi thực hiện trao đổi chất ở mao mạch, máu nghèo O2 từ
    mao mạch tập trung vào các tĩnh mạch nhỏ rồi đến tĩnh mạch lớn
    và đổ vào tĩnh mạch chủ rồi về tâm nhĩ phải. 
    D. Ở vòng tuần hoàn phổi, màu nghèo O2 từ tâm thất phải lên
    động mạch phổi, thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi trở thành
    máu giàu O2 theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái.
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa