Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: violet.vn/thethao0481
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:16' 04-09-2023
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 925
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

    Tiến hành thí nghiệm sau:

    - Hiện tượng
    thí nghiệm:
    Xuất
    hiện
    kết
    tủa
    trắng.
    -So sánh:
    mA = mB
    - Nhận xét:
    tổng khối lượng
    của các chất
    trước
    phản
    ứng bằng tổng
    khối lượng của
    các chất sau
    phản ứng.

    Định luật bảo toàn khối lượng
    được hai nhà khoa học Mikhail
    Vasilyevich Lomonosov (người
    Nga,
    1711-1765)

    Antoine
    Lavoisier (người Pháp, 1743- Sơ đồ dạng chữ cho 1794)
    khám phá độc lập với nhau.
    phản ứng:
    Bằng sulfate
    thực  nghiệm
    khác+ Sodium
    nhau chloride
    Barium chloride + Sodium
    Barium sulfate
    nhưng hai ông đã rút ra một kết
    - Nhận xét: tổng khốiluận
    lượngnhư
    của nhau.
    Barium chloride và Sodium sulfate (các chất trước

    phản ứng) bằng tổng khối lượng của Barium sulfate và Sodium chloride (các chất
    sau phản ứng).

    BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    -Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng
    của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
    -Giải thích: Trong phản ứng hoá học chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các
    nguyên tử; số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi, khối
    lượng của nguyên tử không đổi. Vì vậy, tổng khối lượng của các chất được bảo
    toàn.

    Tiến hành thí nghiệm sau:

    - Hiện tượng
    thí nghiệm:
    Xuất hiện bọt
    khí
    -So sánh:
    mA > mB

    - Sơ đồ dạng chữ:
    Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate → Sodium acetate + Carbon dioxide + Nước

    - Giải thích: mA > mB là do sau phản ứng có khí carbon dioxide thoát ra khỏi bình.

    - Sơ đồ dạng chữ:
    Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate → Sodium acetate + Carbon dioxide + Nước

    - Giải thích:
    + mA = tổng khối lượng của Acetic acid và Sodium hydrogencarbonate
    + mB = tổng khối lượng của Sodium acetate và Nước
    + mA > mB là do sau phản ứng có khí carbon dioxide thoát ra khỏi bình.
    *** Lưu ý: Với các phản ứng hóa học có tạo ra chất khí, khi tính khối lượng của
    các chất sản phẩm cần lưu ý tính cả khối lượng của các chất khí bay ra.
    - Như vậy, trong thí nghiệm 2:
    Tổng khối lượng của Acetic acid và Sodium hydrogencarbonate bằng tổng khối lượng của
    Sodium acetate, Carbon dioxide và Nước

    Cân không còn giữ ở trạng thái cân
    bằng. Do nến cháy sinh ra khí
    carbon dioxide và hơi nước làm cây
    nến ngắn dần so với ban đầu.

    Áp dụng ĐLBTKL, ta có:
    Khối lượng FeS tạo thành = khối lượng Fe phản ứng +
    khối lượng S phản ứng = 7 + 4 = 11 gam

    BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    -Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng
    của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
    -Giải thích: Trong phản ứng hoá học chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các
    nguyên tử; số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi, khối
    lượng của nguyên tử không đổi. Vì vậy, tổng khối lượng của các chất được bảo
    toàn.
    II. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    1. Phương trình bảo toàn khối lượng
    - Giả sử có sơ đồ phản ứng hóa học: A + B → C + D
    Kí hiệu: mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của các chất đã tham gia và tạo
    thành sau phản ứng.
    - Phương trình bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD

    a)
    Sự
    thay
    đổi
    khối
    lượng
    này không có mâu thuẫn với định
    luật bảo toàn khối lượng.
    Do sản phẩm thu được khi đốt cháy
    mẩu gỗ ngoài tro còn có carbon
    dioxide, hơi nước.

    b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm
    để kiểm chứng:
    Chuẩn bị:
    - Dụng cụ: Cân điện tử, bật lửa.
    - Hoá chất: Bình chứa khí oxygen, 1 que
    đóm có độ dài ngắn hơn chiều cao của
    bình chứa khí oxygen.
    Tiến hành:
    - Bước 1: Đặt bình tam giác có chứa khí
    oxygen và que đóm trên đĩa cân điện tử.
    Ghi chỉ số khối lượng hiện lên mặt cân (kí
    hiệu là mA).
    - Bước 2: Đốt một đầu que đóm và cho
    nhanh vào bình chứa khí oxygen, sau đó
    đậy nút lại. Sau khi que đóm cháy hết

    BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    II. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    1. Phương trình bảo toàn khối lượng
    - Giả sử có sơ đồ phản ứng hóa học: A + B → C + D
    Kí hiệu: mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của các chất đã tham gia và tạo
    thành sau phản ứng.
    - Phương trình bảo toàn khối lượng: mA + mB = mC + mD
    2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
    Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất tham gia phản ứng và chất sản
    phẩm), nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì có thể tính được khối lượng của chất
    còn lại.

    Bài 1. Than cháy theo phản ứng hóa học: Carbon + khí
    Oxygen → khí Carbon dioxide
    Cho biết khối lượng của carbon là 4,5 kg, khối lượng khí
    oxygen là 12,5 kg. Tính khối lượng khí Carbon dioxide tạo
    thành?
    Bài 2. Khi nung đá vôi (calcium carbonate) bị phân hủy theo
    PTHH:
    to
    Calcium carbonate   Vôi sống + khí Carbon dioxide
    Cho biết khối lượng calcium carbonate là 100 kg, khối
    lượng carbon dioxide là 44 kg. Tính khối lượng vôi sống?

    BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    I. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    II. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
    Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất tham gia phản ứng và chất sản
    phẩm), nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì có thể tính được khối lượng của chất
    còn lại.
    III. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
    1. Phương trình hóa học là gì?
    - Phương trình hoá học là cách thức biểu diễn phản ứng hoá học bằng công thức hoá
    học của các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm.

    Ví dụ: Phản ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác
    dụng với khí oxygen tạo thành nước được biểu diễn:
    - Sơ đồ chữ:
    Hydrogen + Oxygen → Nước
    - Thay tên các chất bằng công thức hoá học:
    H2 + O2 ----> H2O
    Tổng số nguyên tử của mỗi
    nguyên tố tham gia và tạo
    thành sản phẩm phải bằng
    nhau.

    2

    2

    Như vậy, số nguyên tử của
    mỗi nguyên tố đều đã bằng
    nhau. Phương trình hoá học
    của phản ứng được viết như
    sau:
    2H2 + O2 → 2H2O

    2

    2

    2

    2

    4

    2

    BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    1. Phương trình hóa học là gì?
    - Phương trình hoá học là cách thức biểu diễn phản ứng hoá học bằng công thức hoá
    học của các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm.
    - Phương trình hoá học là cách thức biểu diễn phản ứng hoá học bằng công thức hoá
    học của các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm.
    - Ví dụ: 2H2 + O2 → 2H2O
    2. Các bước lập phương trình hoá học
    - Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng (gồm công thức hoá học của các chất phản ứng
    và chất sản phẩm).
    - Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử các chất tham
    gia phản ứng và các chất sản phẩm. Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử không bằng
    nhau thì cần phải cân bằng.
    - Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
    - Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học.

    2Mg

    +

    O2

    ---->

    2MgO

    Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + 2NaOH

    BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    1. Phương trình hóa học là gì?
    2. Các bước lập phương trình hoá học
    - Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng (gồm công thức hoá học của các chất phản ứng
    và chất sản phẩm).
    - Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử các chất tham
    gia phản ứng và các chất sản phẩm. Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử không bằng
    nhau thì cần phải cân bằng.
    - Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
    - Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học.
    3. Ý nghĩa của phương trình hoá học
    Phương trình hoá học cho biết:
     Chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm.
     Tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong
    phản ứng.

    VD: Xét PTHH: 2H2 + O2 → 2H2O
    - Chất tham gia phản ứng: H2 và O2
    - Sản phẩm: H2O
    - Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng:
    Số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử nước = 2:1:2
    - Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử theo từng cặp chất trong phản ứng:
    + Số phân tử H2 : số phân tử O2 = 2:1
    +Số phân tử H2 : số phân tử nước = 2:2 = 1 : 1
    + Số phân tử O2 : số phân tử nước = 1:2

    a. - Chất phản ứng: 4 nguyên tử Al, 3 phân tử
    O2.
    - Chất sản phẩm: 2 phân tử Al2O3.
    b. Số nguyên tử Al : số phân tử O2 : số phân
    tử Al2O3 = 4:3:2.

    Bài tập: Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết số nguyên tử, phân
    tử của các chất phản ứng và các chất sản phẩm:
    1. P + O2 ----> P2O5
    2. N2 + O2 ----> NO
    3. NO + O2 ----> NO2
    4. NO2 + O2 + H2O ----> HNO3
    5. MgCl2 + KOH ----> Mg(OH)2 + KCl
    6. Cu(OH)2 + HCl ----> CuCl2 + H2O
    7. Cu(OH)2 + H2SO4 ----> CuSO4 + H2O
    8. FeO + HCl ----> FeCl2 + H2O
    9. Fe2O3 + H2SO4 ----> Fe2(SO4)3 + H2O
    10. Cu(NO3)2 + NaOH ---->Cu(OH)2 + NaNO3
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa