Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 28

- 0 / 0
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 23-02-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 745
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 23-02-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 745
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Hệ vận động gồm xương, khớp, cơ vân hoạt động phối hợp với nhau làm cho
cơ thể, các cơ quan, bộ phận của cơ thể có thể di chuyển và cử động được.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
1. Thành phần hóa học của xương gồm những gì?
2. Thành phần nào làm cho xương có tính đàn hồi?
3. Thành phần nào làm cho xương có tính rắn chắc?
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Hệ vận động gồm xương, khớp, cơ vân hoạt động phối hợp với nhau làm cho
cơ thể, các cơ quan, bộ phận của cơ thể có thể di chuyển và cử động được.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Thành phần hóa học của xương:
+ Chất hữu cơ gồm protein, lipid, saccharide xương có tính đàn hồi.
+ Chất vô cơ gồm muối calcium, muối phosphatexương có tính rắn chắc.
- Hình dạng của mỗi xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
- Đặc điểm cấu trúc của mỗi xương phù hợp với chức năng.
- Xương 1 để
nguyên nên
trong xương
vẫn còn các
thành
phần
hóa học là
chất hữu cơ
và chất vô
cơ. Do đó,
xương
vẫn
còn tính đàn
hồi, rắn chắc
không
- Xương 2 đã được ngâm trong dung dịch HCl 10%. Khi nên
- Xương 3 được đốt trên ngọn lửa đèn cồn. Khi đó, cácthể
chất
hữu
cơ
uốn
cong
đó, các chất vô cơ trong xương sẽ phản ứng với HCl
trong xương bị đốt cháy khiến xương 3 chỉ còn lại thành
phần
vô
xương
khiến xương 2 chỉ còn lại thành phần chất hữu cơ. Việc và
cơ.
Việc mất đi các chất hữu cơ làm cho xương bị mất tính mềm
mất đi các chất vô cơ làm cho xương bị mất tính rắn không bị vỡ
dẻo,
chắc.
thể vụn
uốn cong
và
khi bóp
chắc chỉ
chỉ còn
còn lại
lại tính
tính rắn
mềm
dẻo.Do
Dođó,
đó,xương
xươngkhông
2 có thể
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Hệ vận động gồm xương, khớp, cơ vân hoạt động phối hợp với nhau làm cho
cơ thể, các cơ quan, bộ phận của cơ thể có thể di chuyển và cử động được.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Thành phần hóa học của xương:
+ Chất hữu cơ gồm protein, lipid, saccharide xương có tính đàn hồi.
+ Chất vô cơ gồm muối calcium, muối phosphatexương có tính rắn chắc.
- Hình dạng của mỗi xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
- Đặc điểm cấu trúc của mỗi xương phù hợp với chức năng.
Xương đùi có cấu tạo phù hợp với chức năng nâng đỡ phần trên
của cơ thể, giúp quá trình vận động dễ dàng hơn:
- Ở đầu xương có mô xương xốp gồm các tế bào xương tạo thành các
nan xương sắp xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực tác
động.
- Phần thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương sắp xếp
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Hệ vận động gồm xương, khớp, cơ vân hoạt động phối hợp với nhau làm cho
cơ thể, các cơ quan, bộ phận của cơ thể có thể di chuyển và cử động được.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Thành phần hóa học của xương:
+ Chất hữu cơ gồm protein, lipid, saccharide xương có tính đàn hồi.
+ Chất vô cơ gồm muối calcium, muối phosphatexương có tính rắn chắc.
- Hình dạng của mỗi xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
- Đặc điểm cấu trúc của mỗi xương phù hợp với chức năng.
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Thành phần hóa học của xương:
+ Chất hữu cơ gồm protein, lipid, saccharide xương có tính đàn hồi.
+ Chất vô cơ gồm muối calcium, muối phosphatexương có tính rắn chắc.
- Hình dạng của mỗi xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
- Đặc điểm cấu trúc của mỗi xương phù hợp với chức năng.
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
- Các loại khớp trong cơ thể người:
+ Khớp bất động: Khớp ở hộp sọ…
+ Khớp động: Khớp gối, khớp khuỷu…
+ Khớp bán động: Khớp mu, khớp giữa các đốt sống…
- Mỗi loại khớp cho phép các xương hoạt động ở các mức độ khác nhau phù hợp
với chức năng.
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
Cấu tạo của một bắp cơ: Mỗi bắp cơ được cấu tạo từ nhiều bó sợi
cơ, mỗi bó sợi cơ gồm rất nhiều sợi cơ, mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của cơ trong vận động:
+ Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các xương qua khớp. Trong bắp
cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ. Mà tơ cơ có
khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ kéo
theo
cử đổi
động
của dài
xương
tạo nênkính
sự vận
+ Sự sự
thay
chiều
và đường
củađộng.
bắp cơ giúp quyết định
độ lớn của lực cơ sinh ra, đảm bảo độ lớn của lực phù hợp với cử
-
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
- Các loại khớp trong cơ thể người:
+ Khớp bất động: Khớp ở hộp sọ…
+ Khớp động: Khớp gối, khớp khuỷu…
+ Khớp bán động: Khớp mu, khớp giữa các đốt sống…
- Mỗi loại khớp cho phép các xương hoạt động ở các mức độ khác nhau phù hợp
với chức năng.
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- Trong bắp cơ, có nhiều tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ.
- Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ.
- Mỗi động tác vận động có sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
Sự phối hợp của cơ, xương, khớp khi nâng một quả tạ: Xương cánh tay
kết nối với xương trụ, xương quay ở cẳng tay thông qua khớp khuỷu tạo
thành cấu trúc có dạng đòn bẩy, trong đó, khớp khuỷu đóng vai trò là
điểm tựa. Khi thực hiện hoạt động, cơ nhị đầu cánh tay co tạo nên một
lực hướng lên (ngược hướng với trọng lực của quả tạ qua điểm tựa là
khớp khuỷu), giúp kéo xương quay nâng lên so với xương trụ. Đồng
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- Trong bắp cơ, có nhiều tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ.
- Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ.
- Mỗi động tác vận động có sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
- Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ tạo cấu trúc có dạng đòn bẩy.
- Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của
các khớp làm xương chuyển động.
Hành động
Điểm tựa
Lực
Trọng lực
Đốt sống trên Lực được sinh ra từ hệ thống cơ Trọng lực của
Khi ngửa đầu
phần đầu.
cùng
sau gáy bám vào sọ.
Các khớp giữa Lực được cơ sinh đôi cẳng chân
Khi kiễng chân bàn chân và đốt và cơ dép đặt lên xương gót Trọng lực của
cả cơ thể.
thông qua gân Achilles.
ngón chân
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- Trong bắp cơ, có nhiều tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ.
- Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ.
- Mỗi động tác vận động có sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
- Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ tạo cấu trúc có dạng đòn bẩy.
- Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của
các khớp làm xương chuyển động.
III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
1. Vai trò của thể dục, thể thao với sức khỏe và hệ vận động
Ý nghĩa
Giải thích
Giúp hệ thần kinh linh hoạt hơn Do tăng lưu lượng máu và O2 tới não
Giúp cơ tim và thành mạch
khỏe hơn
Do tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn
Khớp khỏe hơn
Màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ, dây
chằng vững chắc, dẻo dai hơn.
Tăng khối lượng và kích thước
xương
Kích thích các tế bào tạo xương, sụn ở đầu
xương
Tăng sức bền của cơ và tăng
khối lượng cơ
Kích thích tạo tế bào cơ, tăng hấp thụ glucose
và sử dụng O2, tăng lưu lượng máu đến cơ.
Duy trì cân nặng hợp lí
Tăng sức khỏe hệ hô hấp.
Phân giải lipid
Tăng thể tích O khuếch tán vào máu và tăng tốc
độ vận động của các cơ hô hấp.
Thứ 2
Đạp xe
30 phút
Thời gian buổi
sáng
Thứ 3
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng
Thứ 4
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng
Thứ 5
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng
Thứ 6
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng
Thứ 7
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng+ 30
phút
buổi tối.
Chủ nhật
Đạp xe 30
phút buổi
sáng + 30
phút buổi
tối.
Thứ 2
Chơi
bóng
Thời gian chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 3
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 4
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 5
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 6
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 7
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Chủ nhật
Nghỉ ngơi
để cơ hồi
phục
khả
năng
làm
việc
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
1. Vai trò của thể dục, thể thao với sức khỏe và hệ vận động
Tập thể dục, thể thao vừa sức, đều đặn giúp nâng cao sức khỏe nói chung và
sức khỏe của hệ vận động nói riêng.
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
Để phòng tránh các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như loãng xương,
bong gân, trật khớp, gãy xương, viêm cơ, viêm khớp, cong vẹo cột sống… cần duy
trì chế độ ăn, uống đủ chất và cân đối; vận động đúng cách; đi, đứng, nằm, ngồi
đúng tư thế; điều chỉnh cân nặng phù hợp…
IV. THỰC HÀNH SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG
1. Cơ sở lí thuyết
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
Để phòng tránh các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như loãng xương,
bong gân, trật khớp, gãy xương, viêm cơ, viêm khớp, cong vẹo cột sống… cần duy
trì chế độ ăn, uống đủ chất và cân đối; vận động đúng cách; đi, đứng, nằm, ngồi
đúng tư thế; điều chỉnh cân nặng phù hợp…
IV. THỰC HÀNH SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG
1. Cơ sở lí thuyết
Khi xương bị gãy nếu được nắn thẳng trục và cố định tốt sẽ tự liền lại được
do tế bào tạo xương liên tục sản sinh ra các tế bào xương mới.
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
- Đặt 2 nẹp dọc theo xương bị gãy.
- Lót băng, gạc, vải…ở đầu nẹp và chỗ sát xương.
- Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.
- Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.
- Cố định xương tùy theo tư thế gãy xương.
- Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
2. Các bước tiến hành
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
- Đặt 2 nẹp dọc theo xương bị gãy.
- Lót băng, gạc, vải…ở đầu nẹp và chỗ sát xương.
- Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.
- Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.
- Cố định xương tùy theo tư thế gãy xương.
- Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
- Nhận xét sản phẩm băng bó của em và các bạn.
- Nêu ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho người
bị gãy xương?
- Khi bị gãy xương, làm thế nào để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương?
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Hệ vận động gồm xương, khớp, cơ vân hoạt động phối hợp với nhau làm cho
cơ thể, các cơ quan, bộ phận của cơ thể có thể di chuyển và cử động được.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
1. Thành phần hóa học của xương gồm những gì?
2. Thành phần nào làm cho xương có tính đàn hồi?
3. Thành phần nào làm cho xương có tính rắn chắc?
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Hệ vận động gồm xương, khớp, cơ vân hoạt động phối hợp với nhau làm cho
cơ thể, các cơ quan, bộ phận của cơ thể có thể di chuyển và cử động được.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Thành phần hóa học của xương:
+ Chất hữu cơ gồm protein, lipid, saccharide xương có tính đàn hồi.
+ Chất vô cơ gồm muối calcium, muối phosphatexương có tính rắn chắc.
- Hình dạng của mỗi xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
- Đặc điểm cấu trúc của mỗi xương phù hợp với chức năng.
- Xương 1 để
nguyên nên
trong xương
vẫn còn các
thành
phần
hóa học là
chất hữu cơ
và chất vô
cơ. Do đó,
xương
vẫn
còn tính đàn
hồi, rắn chắc
không
- Xương 2 đã được ngâm trong dung dịch HCl 10%. Khi nên
- Xương 3 được đốt trên ngọn lửa đèn cồn. Khi đó, cácthể
chất
hữu
cơ
uốn
cong
đó, các chất vô cơ trong xương sẽ phản ứng với HCl
trong xương bị đốt cháy khiến xương 3 chỉ còn lại thành
phần
vô
xương
khiến xương 2 chỉ còn lại thành phần chất hữu cơ. Việc và
cơ.
Việc mất đi các chất hữu cơ làm cho xương bị mất tính mềm
mất đi các chất vô cơ làm cho xương bị mất tính rắn không bị vỡ
dẻo,
chắc.
thể vụn
uốn cong
và
khi bóp
chắc chỉ
chỉ còn
còn lại
lại tính
tính rắn
mềm
dẻo.Do
Dođó,
đó,xương
xươngkhông
2 có thể
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Hệ vận động gồm xương, khớp, cơ vân hoạt động phối hợp với nhau làm cho
cơ thể, các cơ quan, bộ phận của cơ thể có thể di chuyển và cử động được.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Thành phần hóa học của xương:
+ Chất hữu cơ gồm protein, lipid, saccharide xương có tính đàn hồi.
+ Chất vô cơ gồm muối calcium, muối phosphatexương có tính rắn chắc.
- Hình dạng của mỗi xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
- Đặc điểm cấu trúc của mỗi xương phù hợp với chức năng.
Xương đùi có cấu tạo phù hợp với chức năng nâng đỡ phần trên
của cơ thể, giúp quá trình vận động dễ dàng hơn:
- Ở đầu xương có mô xương xốp gồm các tế bào xương tạo thành các
nan xương sắp xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực tác
động.
- Phần thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương sắp xếp
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Hệ vận động gồm xương, khớp, cơ vân hoạt động phối hợp với nhau làm cho
cơ thể, các cơ quan, bộ phận của cơ thể có thể di chuyển và cử động được.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Thành phần hóa học của xương:
+ Chất hữu cơ gồm protein, lipid, saccharide xương có tính đàn hồi.
+ Chất vô cơ gồm muối calcium, muối phosphatexương có tính rắn chắc.
- Hình dạng của mỗi xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
- Đặc điểm cấu trúc của mỗi xương phù hợp với chức năng.
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
- Thành phần hóa học của xương:
+ Chất hữu cơ gồm protein, lipid, saccharide xương có tính đàn hồi.
+ Chất vô cơ gồm muối calcium, muối phosphatexương có tính rắn chắc.
- Hình dạng của mỗi xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
- Đặc điểm cấu trúc của mỗi xương phù hợp với chức năng.
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
- Các loại khớp trong cơ thể người:
+ Khớp bất động: Khớp ở hộp sọ…
+ Khớp động: Khớp gối, khớp khuỷu…
+ Khớp bán động: Khớp mu, khớp giữa các đốt sống…
- Mỗi loại khớp cho phép các xương hoạt động ở các mức độ khác nhau phù hợp
với chức năng.
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
Cấu tạo của một bắp cơ: Mỗi bắp cơ được cấu tạo từ nhiều bó sợi
cơ, mỗi bó sợi cơ gồm rất nhiều sợi cơ, mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của cơ trong vận động:
+ Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các xương qua khớp. Trong bắp
cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ. Mà tơ cơ có
khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ kéo
theo
cử đổi
động
của dài
xương
tạo nênkính
sự vận
+ Sự sự
thay
chiều
và đường
củađộng.
bắp cơ giúp quyết định
độ lớn của lực cơ sinh ra, đảm bảo độ lớn của lực phù hợp với cử
-
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
- Các loại khớp trong cơ thể người:
+ Khớp bất động: Khớp ở hộp sọ…
+ Khớp động: Khớp gối, khớp khuỷu…
+ Khớp bán động: Khớp mu, khớp giữa các đốt sống…
- Mỗi loại khớp cho phép các xương hoạt động ở các mức độ khác nhau phù hợp
với chức năng.
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- Trong bắp cơ, có nhiều tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ.
- Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ.
- Mỗi động tác vận động có sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
Sự phối hợp của cơ, xương, khớp khi nâng một quả tạ: Xương cánh tay
kết nối với xương trụ, xương quay ở cẳng tay thông qua khớp khuỷu tạo
thành cấu trúc có dạng đòn bẩy, trong đó, khớp khuỷu đóng vai trò là
điểm tựa. Khi thực hiện hoạt động, cơ nhị đầu cánh tay co tạo nên một
lực hướng lên (ngược hướng với trọng lực của quả tạ qua điểm tựa là
khớp khuỷu), giúp kéo xương quay nâng lên so với xương trụ. Đồng
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- Trong bắp cơ, có nhiều tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ.
- Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ.
- Mỗi động tác vận động có sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
- Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ tạo cấu trúc có dạng đòn bẩy.
- Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của
các khớp làm xương chuyển động.
Hành động
Điểm tựa
Lực
Trọng lực
Đốt sống trên Lực được sinh ra từ hệ thống cơ Trọng lực của
Khi ngửa đầu
phần đầu.
cùng
sau gáy bám vào sọ.
Các khớp giữa Lực được cơ sinh đôi cẳng chân
Khi kiễng chân bàn chân và đốt và cơ dép đặt lên xương gót Trọng lực của
cả cơ thể.
thông qua gân Achilles.
ngón chân
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
- Trong bắp cơ, có nhiều tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ.
- Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ.
- Mỗi động tác vận động có sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
- Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ tạo cấu trúc có dạng đòn bẩy.
- Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của
các khớp làm xương chuyển động.
III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
1. Vai trò của thể dục, thể thao với sức khỏe và hệ vận động
Ý nghĩa
Giải thích
Giúp hệ thần kinh linh hoạt hơn Do tăng lưu lượng máu và O2 tới não
Giúp cơ tim và thành mạch
khỏe hơn
Do tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn
Khớp khỏe hơn
Màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ, dây
chằng vững chắc, dẻo dai hơn.
Tăng khối lượng và kích thước
xương
Kích thích các tế bào tạo xương, sụn ở đầu
xương
Tăng sức bền của cơ và tăng
khối lượng cơ
Kích thích tạo tế bào cơ, tăng hấp thụ glucose
và sử dụng O2, tăng lưu lượng máu đến cơ.
Duy trì cân nặng hợp lí
Tăng sức khỏe hệ hô hấp.
Phân giải lipid
Tăng thể tích O khuếch tán vào máu và tăng tốc
độ vận động của các cơ hô hấp.
Thứ 2
Đạp xe
30 phút
Thời gian buổi
sáng
Thứ 3
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng
Thứ 4
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng
Thứ 5
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng
Thứ 6
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng
Thứ 7
Đạp xe
30 phút
buổi
sáng+ 30
phút
buổi tối.
Chủ nhật
Đạp xe 30
phút buổi
sáng + 30
phút buổi
tối.
Thứ 2
Chơi
bóng
Thời gian chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 3
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 4
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 5
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 6
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Thứ 7
Chơi
bóng
chuyền
60 phút
buổi
chiều
Chủ nhật
Nghỉ ngơi
để cơ hồi
phục
khả
năng
làm
việc
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
1. Vai trò của thể dục, thể thao với sức khỏe và hệ vận động
Tập thể dục, thể thao vừa sức, đều đặn giúp nâng cao sức khỏe nói chung và
sức khỏe của hệ vận động nói riêng.
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
Để phòng tránh các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như loãng xương,
bong gân, trật khớp, gãy xương, viêm cơ, viêm khớp, cong vẹo cột sống… cần duy
trì chế độ ăn, uống đủ chất và cân đối; vận động đúng cách; đi, đứng, nằm, ngồi
đúng tư thế; điều chỉnh cân nặng phù hợp…
IV. THỰC HÀNH SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG
1. Cơ sở lí thuyết
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG KHỚP
III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
Để phòng tránh các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như loãng xương,
bong gân, trật khớp, gãy xương, viêm cơ, viêm khớp, cong vẹo cột sống… cần duy
trì chế độ ăn, uống đủ chất và cân đối; vận động đúng cách; đi, đứng, nằm, ngồi
đúng tư thế; điều chỉnh cân nặng phù hợp…
IV. THỰC HÀNH SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG
1. Cơ sở lí thuyết
Khi xương bị gãy nếu được nắn thẳng trục và cố định tốt sẽ tự liền lại được
do tế bào tạo xương liên tục sản sinh ra các tế bào xương mới.
2. Các bước tiến hành
2. Các bước tiến hành
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
- Đặt 2 nẹp dọc theo xương bị gãy.
- Lót băng, gạc, vải…ở đầu nẹp và chỗ sát xương.
- Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.
- Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.
- Cố định xương tùy theo tư thế gãy xương.
- Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
2. Các bước tiến hành
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
- Đặt 2 nẹp dọc theo xương bị gãy.
- Lót băng, gạc, vải…ở đầu nẹp và chỗ sát xương.
- Buộc cố định phía trên và phía dưới vị trí gãy.
- Dùng băng hoặc dây vải sạch cuốn các vòng tròn quanh nẹp.
- Cố định xương tùy theo tư thế gãy xương.
- Đưa ngay người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất.
3. Đánh giá kết quả và câu hỏi
- Nhận xét sản phẩm băng bó của em và các bạn.
- Nêu ý nghĩa mỗi việc làm ở các bước tiến hành khi sơ cứu và băng bó cho người
bị gãy xương?
- Khi bị gãy xương, làm thế nào để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương?
BÀI 28: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI.
 








Các ý kiến mới nhất