Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

2 khách và 1 thành viên
  • Nguyễn Thị Anh
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:30' 14-07-2011
    Dung lượng: 602.5 KB
    Số lượt tải: 280
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 1: Chất – Nguyên tử - Phân tử.
    BÀI 2: CHẤT
    BÀI 2: CHẤT
    I. Chất có ở đâu?
    Vật thể (tự nhiên hay nhân tạo) đều được tạo nên bởi các chất.
    Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
    Cây mía
    Nước, đường, xenlulozơ…
    Con lợn
    Nước, lipit, protein…
    Cái bàn
    Xenlulozơ, sắt (đinh)…
    Cây viết
    Chất dẻo, sắt
    Vật thể
    Chất
    Chất có ở đâu?
    BÀI 2: CHẤT
    I. Chất có ở đâu?
    Vật thể (tự nhiên hay nhân tạo) đều được tạo nên bởi các chất.
    Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
    ? Hãy cho biết đâu là chất, đâu là vật thể trong các hình vẽ sau:





    - Vật thể: Ấm đun; chất: Nhôm
    Vật thể: Bàn; chất: gỗ.
    Vật thể; Bình; chất; chất dẻo, thủy tinh, thép.
    BÀI 2: CHẤT
    Bài tập 3 – trang 11 SGK:
    Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng) trong các câu sau:
    a. Cơ thể người có 63-68% về khối lượng là nước.
    b. Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.
    c. Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.
    d. Áo may bằng sợi bông (95-98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).
    e. Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su…
    Cơ thể người
    Nước
    Bút chì
    Dây điện
    Áo
    Xe đạp
    Than chì
    Đồng, chất dẻo
    Xenlulozơ, nilon
    Sắt, nhôm, cao su…
    BÀI 2: CHẤT
    I. Chất có ở đâu?
    Vật thể (tự nhiên hay nhân tạo) đều được tạo nên bởi các chất.
    Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
    II. Tính chất của chất:
    1. Mỗi chất có những tính chất nhất định:
    Tính chất vật lí: Trạng thái, màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
    Tính chất hóa học: là khả năng biến đổi thành chất khác.
    * Để biết được tính chất của chất người ta tiến hành: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm.
    ? Làm thế nào biết được tính chất của chất?
    BÀI 2: CHẤT
    I. Chất có ở đâu?
    Vật thể (tự nhiên hay nhân tạo) đều được tạo nên bởi các chất.
    Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
    II. Tính chất của chất:
    1. Mỗi chất có những tính chất nhất định:
    Tính chất vật lí: Trạng thái, màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
    Tính chất hóa học: là khả năng biến đổi thành chất khác.
    * Để biết được tính chất của chất người ta tiến hành: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm.
    2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
    Giúp phân biệt chất này với chất khác.
    Biết cách sử dụng chất.
    Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.
    III. Chất tinh khiết:
    1. Hỗn hợp:
    *** VD:
    - Đường + muối => hỗn hợp.
    - Nước + đường + chanh => Hỗn hợp.
    - Bột nhôm + bột sắt => hỗn hợp
    Nước tự nhiên: nước, chất khí hòa tan (oxi, cacbonic..), chất khoáng (sắt, canxi…), xác động thực vật => Nước tự nhiên là 1 hỗn hợp.
    => Thế nào là hỗn hợp?
    BÀI 2: CHẤT
    I. Chất có ở đâu?
    Vật thể (tự nhiên hay nhân tạo) đều được tạo nên bởi các chất.
    Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
    II. Tính chất của chất:
    1. Mỗi chất có những tính chất nhất định:
    Tính chất vật lí: Trạng thái, màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
    Tính chất hóa học: là khả năng biến đổi thành chất khác.
    * Để biết được tính chất của chất người ta tiến hành: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm.
    2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
    Giúp phân biệt chất này với chất khác.
    Biết cách sử dụng chất.
    Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.
    III. Chất tinh khiết:
    Hỗn hợp:
    Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
    Tính chất của hỗn hợp không ổn định mà phụ thuộc vào thành phần các chất có trong hỗn hợp.
    *** VD:
    - Đường + muối => hỗn hợp.
    - Nước + đường + chanh => Hỗn hợp.
    - Bột nhôm + bột sắt => hỗn hợp
    Nước tự nhiên: nước, chất khí hòa tan (oxi, cacbonic..), chất khoáng (sắt, canxi…), xác động thực vật => Nước tự nhiên là 1 hỗn hợp.
    => Thế nào là hỗn hợp?
    BÀI 2: CHẤT
    I. Chất có ở đâu?
    Vật thể (tự nhiên hay nhân tạo) đều được tạo nên bởi các chất.
    Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
    II. Tính chất của chất:
    1. Mỗi chất có những tính chất nhất định:
    Tính chất vật lí: Trạng thái, màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
    Tính chất hóa học: là khả năng biến đổi thành chất khác.
    * Để biết được tính chất của chất người ta tiến hành: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm.
    2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
    Giúp phân biệt chất này với chất khác.
    Biết cách sử dụng chất.
    Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.
    III. Chất tinh khiết:
    Hỗn hợp:
    Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
    Tính chất của hỗn hợp không ổn định mà phụ thuộc vào thành phần các chất có trong hỗn hợp.
    2. Chất tinh khiết:
    Chất tinh khiết là chất không có lẫn bất kì chất nào khác.
    Chỉ có chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định.
    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
    Nước cất là chất tinh khiết!
    Thế nào là chất tinh khiết?
    BÀI 2: CHẤT
    I. Chất có ở đâu?
    Vật thể (tự nhiên hay nhân tạo) đều được tạo nên bởi các chất.
    Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
    II. Tính chất của chất:
    1. Mỗi chất có những tính chất nhất định:
    Tính chất vật lí: Trạng thái, màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
    Tính chất hóa học: là khả năng biến đổi thành chất khác.
    * Để biết được tính chất của chất người ta tiến hành: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm.
    2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
    Giúp phân biệt chất này với chất khác.
    Biết cách sử dụng chất.
    Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.
    III. Chất tinh khiết:
    Hỗn hợp:
    Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
    Tính chất của hỗn hợp không ổn định mà phụ thuộc vào thành phần các chất có trong hỗn hợp.
    2. Chất tinh khiết:
    Chất tinh khiết là chất không có lẫn bất kì chất nào khác.
    Chỉ có chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định.
    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
    Dựa vào sự khác nhau về tính chất giữa các chất, người ta có thể tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
    Một số phương pháp vật lí thường dùng: lọc, dùng nam châm, lắng, bay hơi, ngưng tụ, chưng cất…
    Làm thế nào để thu được muối ăn từ hỗn hợp nước muối?
    BÀI 2: CHẤT
    Bài tập 4 – trang 11 SGK:
    Hãy so sánh các tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất muối ăn, đường và than.
    không màu
    đen
    trắng
    không vị
    ngọt
    mặn
    không tan
    tan
    tan
    cháy
    cháy
    không cháy
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa