Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:05' 14-07-2011
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:05' 14-07-2011
Dung lượng: 151.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI 18: MOL.
CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC.
BÀI 18: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol (n) là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- VD:
+ 1 mol nguyên tử Nhôm chứa 6.1023 nguyên tử Nhôm.
+ 2 mol phân tử Muối ăn có chứa 12.1023 phân tử Muối ăn.
- N = 6.1023: Số Avogadro.
Bài tập: Hãy tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong:
a. 3 mol nguyên tử Zn.
b. 0,5 mol phân tử CO2.
c. 0,75 mol nguyên tử Mg.
d. 1,25 mol phân tử H2O.
e. 4,5 mol phân tử CH4.
Bài giải:
a. Số nguyên tử Zn có trong 3 mol nguyên tử Zn: 3.6.1023 = 18.1023 (nguyên tử)
b. Số phân tử CO2 có trong 0,5 mol phân tử CO2: 0,5.6.1023 = 3.1023 (phân tử)
c. Số nguyên tử Mg có trong 0,75 mol nguyên tử Mg: 0,75.6.1023 = 4,5.1023 (nguyên tử)
d. Số phân tử H2O có trong 1,25 mol phân tử H2O: 1,25.6.1023 = 7,5.1023(phân tử)
e. Số phân tử CH4 có trong 4,5 mol phân tử CH4: 4,5.6.1023 = 27.1023(phân tử)
=> Gọi k là số nguyên tử hay phân tử: k = n.N
BÀI 18: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol (n) là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- VD:
+ 1 mol nguyên tử Nhôm chứa 6.1023 nguyên tử Nhôm.
+ 2 mol phân tử Muối ăn có chứa 12.1023 phân tử Muối ăn.
- N = 6.1023: Số Avogadro.
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol (N nguyên tử hoặc phân tử) chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
VD:
+ Khối lượng mol nguyên tử magie: MMg= 24 gam
+ Khối lượng mol phân tử nước: MH2O = 2.1 + 16 = 18g
Bài tập:
Hãy tính khối lượng mol của:
CuSO4
Al(NO3)3
KNO2
Na3PO4
BÀI 18: MOL
Bài tập: Hãy tính khối lượng mol của:
CuSO4
Al(NO3)3
KNO2
Na3PO4
Bài giải:
MCuSO4= 64 + 32 + 16.4 = 160 g
MAl(NO3)3= 27 + (14+16.3).3 = 213 g
MKNO2 = 39 + 14 + 16.2 = 85 g
MNa3PO4 = 23.3 + 31 + 16.4 = 164 g
BÀI 18: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol (n) là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- VD:
+ 1 mol nguyên tử Nhôm chứa 6.1023 nguyên tử Nhôm.
+ 2 mol phân tử Muối ăn có chứa 12.1023 phân tử Muối ăn.
- N = 6.1023: Số Avogadro.
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol (N nguyên tử hoặc phân tử) chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
VD: + Khối lượng mol nguyên tử magie: MMg= 24 gam
+ Khối lượng mol phân tử nước: MH2O = 2.1 + 16 = 18g
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi 1 mol (N phân tử) của chất khí đó.
1 mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau.
+ Ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm (đktc: điều kiện tiêu chuẩn) 1 mol của bất kì chất khí nào cũng đều có thể tích là 22,4 lít.
+ Ở nhiệt độ 200C và áp suất 1 atm (điều kiện thường) 1 mol của bất kì chất khí nào cũng đều có thể tích là 24 lít.
BÀI 18: MOL
Bài tập:
Hãy tính thể tích (đktc) của:
1 mol khí O2 c. 2 mol khí CO2
0,5 mol khí SO2 d. 1,75 mol khí H2S
Bài giải:
Thể tích của 1 mol khí O2: VO2= 22,4 lít.
Thể tích của 0,5 mol khí SO2: VSO2 = 0,5.22,4 = 11,2 lít
Thể tích của 2 mol khí CO2: VCO2 = 2.22,4 = 44,8 lít
Thể tích của 1,75 mol khí H2S: VH2S = 1,75.22,4 = 39,2 lít.
BÀI 18: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol (n) là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- VD:
+ 1 mol nguyên tử Nhôm chứa 6.1023 nguyên tử Nhôm.
+ 2 mol phân tử Muối ăn có chứa 12.1023 phân tử Muối ăn.
- N = 6.1023: Số Avogadro.
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol (N nguyên tử hoặc phân tử) chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
VD: + Khối lượng mol nguyên tử magie: MMg= 24 gam
+ Khối lượng mol phân tử nước: MH2O = 2.1 + 16 = 18g
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi 1 mol (N phân tử) của chất khí đó.
1 mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau.
+ Ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm (đktc: điều kiện tiêu chuẩn) 1 mol của bất kì chất khí nào cũng đều có thể tích là 22,4 lít.
+ Ở nhiệt độ 200C và áp suất 1 atm (điều kiện thường) 1 mol của bất kì chất khí nào cũng đều có thể tích là 24 lít.
CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC.
BÀI 18: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol (n) là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- VD:
+ 1 mol nguyên tử Nhôm chứa 6.1023 nguyên tử Nhôm.
+ 2 mol phân tử Muối ăn có chứa 12.1023 phân tử Muối ăn.
- N = 6.1023: Số Avogadro.
Bài tập: Hãy tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong:
a. 3 mol nguyên tử Zn.
b. 0,5 mol phân tử CO2.
c. 0,75 mol nguyên tử Mg.
d. 1,25 mol phân tử H2O.
e. 4,5 mol phân tử CH4.
Bài giải:
a. Số nguyên tử Zn có trong 3 mol nguyên tử Zn: 3.6.1023 = 18.1023 (nguyên tử)
b. Số phân tử CO2 có trong 0,5 mol phân tử CO2: 0,5.6.1023 = 3.1023 (phân tử)
c. Số nguyên tử Mg có trong 0,75 mol nguyên tử Mg: 0,75.6.1023 = 4,5.1023 (nguyên tử)
d. Số phân tử H2O có trong 1,25 mol phân tử H2O: 1,25.6.1023 = 7,5.1023(phân tử)
e. Số phân tử CH4 có trong 4,5 mol phân tử CH4: 4,5.6.1023 = 27.1023(phân tử)
=> Gọi k là số nguyên tử hay phân tử: k = n.N
BÀI 18: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol (n) là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- VD:
+ 1 mol nguyên tử Nhôm chứa 6.1023 nguyên tử Nhôm.
+ 2 mol phân tử Muối ăn có chứa 12.1023 phân tử Muối ăn.
- N = 6.1023: Số Avogadro.
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol (N nguyên tử hoặc phân tử) chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
VD:
+ Khối lượng mol nguyên tử magie: MMg= 24 gam
+ Khối lượng mol phân tử nước: MH2O = 2.1 + 16 = 18g
Bài tập:
Hãy tính khối lượng mol của:
CuSO4
Al(NO3)3
KNO2
Na3PO4
BÀI 18: MOL
Bài tập: Hãy tính khối lượng mol của:
CuSO4
Al(NO3)3
KNO2
Na3PO4
Bài giải:
MCuSO4= 64 + 32 + 16.4 = 160 g
MAl(NO3)3= 27 + (14+16.3).3 = 213 g
MKNO2 = 39 + 14 + 16.2 = 85 g
MNa3PO4 = 23.3 + 31 + 16.4 = 164 g
BÀI 18: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol (n) là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- VD:
+ 1 mol nguyên tử Nhôm chứa 6.1023 nguyên tử Nhôm.
+ 2 mol phân tử Muối ăn có chứa 12.1023 phân tử Muối ăn.
- N = 6.1023: Số Avogadro.
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol (N nguyên tử hoặc phân tử) chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
VD: + Khối lượng mol nguyên tử magie: MMg= 24 gam
+ Khối lượng mol phân tử nước: MH2O = 2.1 + 16 = 18g
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi 1 mol (N phân tử) của chất khí đó.
1 mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau.
+ Ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm (đktc: điều kiện tiêu chuẩn) 1 mol của bất kì chất khí nào cũng đều có thể tích là 22,4 lít.
+ Ở nhiệt độ 200C và áp suất 1 atm (điều kiện thường) 1 mol của bất kì chất khí nào cũng đều có thể tích là 24 lít.
BÀI 18: MOL
Bài tập:
Hãy tính thể tích (đktc) của:
1 mol khí O2 c. 2 mol khí CO2
0,5 mol khí SO2 d. 1,75 mol khí H2S
Bài giải:
Thể tích của 1 mol khí O2: VO2= 22,4 lít.
Thể tích của 0,5 mol khí SO2: VSO2 = 0,5.22,4 = 11,2 lít
Thể tích của 2 mol khí CO2: VCO2 = 2.22,4 = 44,8 lít
Thể tích của 1,75 mol khí H2S: VH2S = 1,75.22,4 = 39,2 lít.
BÀI 18: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol (n) là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- VD:
+ 1 mol nguyên tử Nhôm chứa 6.1023 nguyên tử Nhôm.
+ 2 mol phân tử Muối ăn có chứa 12.1023 phân tử Muối ăn.
- N = 6.1023: Số Avogadro.
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của 1 mol (N nguyên tử hoặc phân tử) chất đó.
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
VD: + Khối lượng mol nguyên tử magie: MMg= 24 gam
+ Khối lượng mol phân tử nước: MH2O = 2.1 + 16 = 18g
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
Thể tích mol của chất khí (V) là thể tích chiếm bởi 1 mol (N phân tử) của chất khí đó.
1 mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau.
+ Ở nhiệt độ 00C và áp suất 1 atm (đktc: điều kiện tiêu chuẩn) 1 mol của bất kì chất khí nào cũng đều có thể tích là 22,4 lít.
+ Ở nhiệt độ 200C và áp suất 1 atm (điều kiện thường) 1 mol của bất kì chất khí nào cũng đều có thể tích là 24 lít.
 








Các ý kiến mới nhất