Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 16

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:35' 04-12-2023
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 865
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    BÀI 16:ÁP SUẤT

    BÀI 16: ÁP SUẤT.

    1. Áp lực
    - Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
    - Ví dụ: lực ép của tủ, bàn ghế…lên sàn; lực ép của chân lên mặt đất khi đứng…

    2 yếu tố của áp lực:
    Có diện tích bị ép

    Có lực tác dụng theo
    phương vuông góc với
    diện tích bị ép

    Ví dụ:
    - Trọng lực của ô tô tác dụng lên mặt đường.
    - Lực của búa tác dụng vuông góc với đinh.
    - Lực tác dụng của cuốn sách đặt trên bàn.
    - Lực của đoàn tàu tác dụng lên đường ray.

    Lực do người tác động lên xe kéo:
    + Không có diện tích bị ép.
    + Lực do người tác dụng lên xe kéo không vuông góc với mặt bị ép.

    BÀI 16: ÁP SUẤT.

    1. Áp lực
    - Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
    - Ví dụ: lực ép của tủ, bàn ghế…lên sàn; lực ép của chân lên mặt đất khi đứng…
    2. Áp suất

    - Độ lún cát
    trong trường
    hợp ở hình
    16.2a ít hơn ở
    hình 16.2b.
    - Độ lún của
    cát
    trong
    trường hợp ở
    hình
    16.2a
    nhỏ hơn ở
    hình 16.2c.

    Tác dụng của áp lực lên một bề mặt bị ép không
    chỉ phụ thuộc vào độ lớn áp lực mà còn phụ thuộc
    vào diện tích mặt bị ép.
    - Cùng một áp lực, diện tích mặt bị ép càng nhỏ thì
    tác dụng của áp lực càng lớn.
    - Trên cùng một diện tích mặt bị ép, áp lực càng lớn
    thì tác dụng của áp lực lên mặt bị ép càng lớn.
    Nói cách khác, tác dụng của áp lực lên mặt bị
    ép phụ thuộc vào độ lớn của áp lực tác dụng lên
    một đơn vị diện tích mặt bị ép. Giá trị này được gọi
    là áp suất.

    BÀI 16: ÁP SUẤT.

    1. Áp lực
    - Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
    - Ví dụ: lực ép của tủ, bàn ghế…lên sàn; lực ép của chân lên mặt đất khi đứng…
    2. Áp suất
    - Áp suất được tính bằng áp lực tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
    áp lực
    áp suất=
    diện tích mặt bị ép
    p: áp suất ; F: áp lực ; S: diện tích mặt bị ép
    - Đơn vị của áp suất là paxcan, kí hiệu là Pa (1 Pa = 1N/m2).
    - Để đo áp suất, người ta dùng áp kế.

    Một số đơn vị đo áp suất khác thường dùng:
    - Bar ( 1 bar = 100 000 Pa)
    - Atmôtphe ( 1 atm = 101 300 Pa)
    - Milimét thủy ngân ( 1 mmHg = 133,3 Pa)

    - Áp suất do khối kim loại tác dụng lên cát trong trường hợp ở hình 16.2a nhỏ hơn ở
    hình 16.2b.
    - Áp suất do khối kim loại tác dụng lên cát trong trường hợp ở hình 16.2a nhỏ hơn ở
    hình 16.2c.

    a) Diện tích bị ép: S = 1.1 = 1 m2
    - Áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn: p = 200 : 1 = 200 N/m2
    b) Diện tích bị ép: S = 1.2 = 2 m2
    - Áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn: p = 200 : 2 = 100 N/m2

    BÀI 16: ÁP SUẤT.

    1. Áp lực
    - Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
    - Ví dụ: lực ép của tủ, bàn ghế…lên sàn; lực ép của chân lên mặt đất khi đứng…
    2. Áp suất
    - Áp suất được tính bằng áp lực tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
    áp lực
    áp suất=
    diện tích mặt bị ép
    p: áp suất ; F: áp lực ; S: diện tích mặt bị ép
    - Đơn vị của áp suất là paxcan, kí hiệu là Pa (1 Pa = 1N/m2).
    - Để đo áp suất, người ta dùng áp kế.
    3. Tăng giảm áp suất

    Trong một số trường hợp, áp suất tác dụng lên một diện tích
    mặt bị ép càng lớn thì càng có hại, khi đó ta cần giảm áp suất.
    Ngược lại, trong một số trường hợp ta cần tăng áp suất.
    Để tăng áp suất tác dụng lên một mặt tiếp xúc, ta có thể:
    + Giữ nguyên áp lực, giảm diện tích mặt bị ép;
    + Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, tăng áp lực;
    + Đồng thời tăng áp lực và giảm diện tích mặt bị ép.

    BÀI 16: ÁP SUẤT.

    1. Áp lực
    - Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
    - Ví dụ: lực ép của tủ, bàn ghế…lên sàn; lực ép của chân lên mặt đất khi đứng…
    2. Áp suất
    - Áp suất được tính bằng áp lực tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
    áp lực
    áp suất=
    diện tích mặt bị ép
    p: áp suất ; F: áp lực ; S: diện tích mặt bị ép
    - Đơn vị của áp suất là paxcan, kí hiệu là Pa (1 Pa = 1N/m2).
    - Để đo áp suất, người ta dùng áp kế.
    3. Tăng giảm áp suất
    Có thể thay đổi áp suất tác dụng lên một diện tích mặt bị ép bằng cách thay
    đổi áp lực hoặc thay đổi diện tích mặt bị ép.

    a. Các mũi đinh đều được vuốt nhọn để giảm diện tích mặt bị
    ép nhằm tăng áp suất tác dụng lên mặt tiếp xúc, để việc đóng
    đinh được dễ dàng hơn.

    b. - Phần lưỡi dao thường được mài mỏng để giảm diện tích
    mặt bị ép nhằm tăng áp suất tác dụng lên mặt tiếp xúc, để việc
    thái thức ăn dễ dàng hơn.
    - Khi thái thức ăn, nhiều khi ta cần tăng lực tác dụng lên dao để
    tăng áp suất tác dụng lên mặt tiếp xúc, để việc thái thức ăn dễ
    hơn.

    c. Khi làm phẳng nền nhà lát vữa xi măng, người thợ lại cần
    dùng giày đế phẳng và rộng để làm tăng diện tích mặt bị ép
    nhằm giảm áp suất tác dụng lên mặt tiếp xúc, để người thợ
    không để lại vết sâu trên nền nhà.

    - Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ
    (tai) đinh vào tường vì khi đóng mũi đinh vào tường sẽ làm giảm diện tích mặt bị ép
    nhằm tăng áp suất tác dụng lên tường giúp đinh xuyên vào tường được dễ hơn.
    - Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường để tăng diện tích mặt ép nhằm giảm áp
    suất tác dụng lên mặt đất.

    Câu 1: Đơn vị của áp suất là
    A. niu ton (N).                                                  B. paxcan (Pa).
    C. mét/giây (m/s).                                             D. kilôgam (kg).
    Câu 2:  Mối liên hệ giữa áp lực F, diện tích bị ép S và áp suất p là ch
    A. p = F.S        B. S = p.F
    C. p = F : S       D. F – P
    Câu 3:  Độ lớn áp lực của nước biển tác dụng lên một người thợ lặn đang lặn ở đáy
    biển được tính theo đơn vị
    A. niu ton (N).     B. paxcan (Pa).
    C. kilôgam (kg).      D. mét (m).
    Câu 4:  Áp lực là
    A. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
    B. lực ép có phương song song với mặt bị ép.
    C. lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
    D. lực ép có phương trùng với mặt bị ép.

    Câu 5: Áp suất tăng khi
    A. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S tăng.
    B. diện tích bị ép S tăng, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S không đổi.
    C. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S giảm.
    D. áp lực tăng bao nhiêu lần thì diện tích bị ép S cũng tăng lên bấy nhiêu lần.
    Câu 6:  Áp lực của nước có áp suất 2,3.105 Pa tác dụng lên mặt nạ của thợ lặn có
    diện tích 0,0042 m2 là
    A. F = 5,5.107 N.   B. F = 9,7.102 N. C. F = 1,8.10-8 N. 
    D. F = 1,8.10-7 N.

    F = p.S = 2,3.105.0,0042 = 966 N ≈ 9,7.102 N.

    Câu 7:  Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg được đặt trên mặt sàn, trong
    đó diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế là 3,0 cm2. Tính áp suất chiếc ghế tác dụng
    lên sàn trong trường hợp một người có khối lượng 50 kg ngồi trên ghế.

    - Lực của ghế và người tác dụng lên sàn là:
    F = (5,0 +50).10 = 5,5.102 (N).
    - Diện tích tiếp xúc của bốn chân ghế là:
    S = 4.3,0= 12 (cm²) = 1,2.10-3 (m²).
    - Áp suất chiếc ghế tác dụng lên sàn là:
    p = F : S=(5,5.102) : (1,2.10-3)≈4,6.105 (Pa).
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa