Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 15

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:09' 14-07-2011
    Dung lượng: 247.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
    BÀI 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
    1. Thí nghiệm:
    - Thí nghiệm: SGK.
    - Phương trình chữ:
    Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua.
    - Nhận xét: tổng khối lượng của Bari clorua và Natri sunfat bằng tổng khối lượng của Bari sunfat và Natri clorua.
    2. Định luật:
    Định luật: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
    Giải thích: Trong phản ứng hóa học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và khối lượng của các nguyên tử không đổi nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn.


    Quan sát thí nghiệm sau:
    Có nhận xét gì về khối lượng các chất trước và sau phản ứng?
     Xem lại hình vẽ sau và giải thích tại sao khối lượng các chất không thay đổi trong các phản ứng hóa học?
    BÀI 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
    1. Thí nghiệm:
    - Thí nghiệm: SGK.
    - Phương trình chữ:
    Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua.
    - Nhận xét: tổng khối lượng của Bari clorua và Natri sunfat bằng tổng khối lượng của Bari sunfat và Natri clorua.
    2. Định luật:
    Định luật: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
    Giải thích: Trong phản ứng hóa học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và khối lượng của các nguyên tử không đổi nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn.
    3. Áp dụng:
    - PTHH: A + B -> C + D.
    - Áp dụng định luật BTKL:
    mA + mB = mC + mD
    Trong đó: mA, mB, mC, mD là khối lượng của các chất A, B, C, D.
    => Trong 1 phản ứng có n chất, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.

    BÀI 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
    Bài tập 2 – trang 54 SGK:
    Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của natri sunfat Na2SO4 là 14,2g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3g và 11,7g.
    Hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl2 đã phản ứng.
    PT: Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua
    *** Bài giải:
    - Áp dụng định luật BTKL:
    mNa2SO4 + mBaCl2 = mBaSO4 + mNaCl
    <=> 14,2 + mBaCl2 = 23,3 + 11,7
    => mBaCl2 = (23,3 + 11,7) – 14,2 = 20,8 g
    Vậy khối lượng của bari clorua BaCl2 đã phản ứng là 20,8 gam.
    BÀI 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
    Bài tập 3 – trang 54 SGK:
    Đốt cháy hết 9 g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15 g hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí.
    a. Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
    b. Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng.
    PT: Magie + oxi -> Magie oxit.
    ***Bài giải:
    a. Áp dụng định luật BTKL:
    mMg + mO2 = mMgO
    b. mMg + mO2 = mMgO
    <=> 9 + mO2 = 15
    => mO2 = 15 – 9 = 6(g)
    Vậy khối lượng của khí oxi đã phản ứng là 6 gam.
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa