Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 15

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:26' 12-06-2024
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 896
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
    CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    1. Tính dẻo
    - Kim loại có tính dẻo nên có thể rèn, kéo sợi hoặc dát mỏng để chế tạo nên các đồ
    vật khác nhau.
    - Những kim loại có tính dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Fe...
    2. Tính dẫn điện

    - Trước khi chạm hai đầu dây dẫn vào mẩu kim loại, đèn không
    sáng.
    - Sau khi chạm hai đầu dây dẫn vào mẩu kim loại, đèn sáng.
    => Kim loại có tính dẫn điện

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    1. Tính dẻo
    - Kim loại có tính dẻo nên có thể rèn, kéo sợi hoặc dát mỏng để chế tạo nên các đồ
    vật khác nhau.
    - Những kim loại có tính dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Fe...
    2. Tính dẫn điện
    - Kim loại có tính dẫn điện nên được dùng làm dây dẫn điện.
    - Kim loại dẫn điện tốt: Ag, Cu, Au, Al...
    3. Tính dẫn nhiệt

    => Kim loại có tính dẫn nhiệt

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    1. Tính dẻo
    - Kim loại có tính dẻo nên có thể rèn, kéo sợi hoặc dát mỏng để chế tạo nên các đồ
    vật khác nhau.
    - Những kim loại có tính dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Fe...
    2. Tính dẫn điện
    - Kim loại có tính dẫn điện nên được dùng làm dây dẫn điện.
    - Kim loại dẫn điện tốt: Ag, Cu, Au, Al...
    3. Tính dẫn nhiệt
    - Kim loại có tính dẫn nhiệt nên được dùng làm dụng cụ nấu ăn.
    - Kim loại dẫn nhiệt tốt: Ag, Cu, Au, Al...

    - Đồ trang sức được làm
    bằng vàng có màu vàng,
    trên bề mặt có vẻ sáng lấp
    lánh.

    - Đồ trang sức được làm
    bằng bạc có màu trắng,
    trên bề mặt có vẻ sáng lấp
    lánh.
    => Kim loại có ánh kim

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    1. Tính dẻo
    - Kim loại có tính dẻo nên có thể rèn, kéo sợi hoặc dát mỏng để chế tạo nên các đồ
    vật khác nhau.
    - Những kim loại có tính dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Fe...
    2. Tính dẫn điện
    - Kim loại có tính dẫn điện nên được dùng làm dây dẫn điện.
    - Kim loại dẫn điện tốt: Ag, Cu, Au, Al...
    3. Tính dẫn nhiệt
    - Kim loại có tính dẫn nhiệt nên được dùng làm dụng cụ nấu ăn.
    - Kim loại dẫn nhiệt tốt: Ag, Cu, Au, Al...
    4. Ánh kim
    - Kim loại có ánh kim nên được dùng làm đồ trang sức và vật dụng trang trí.
    5. Một số tính chất vật lí khác của kim loại

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    5. Một số tính chất vật lí khác của kim loại
    - Khối lượng riêng: so sánh giá trị khối lượng riêng của các kim loại để biết kim
    loại này nặng hay nhẹ hơn so với kim loại khác.
    - Nhiệt độ nóng chảy của một kim loại là nhiệt độ mà tại đó kim loại chuyển từ thể
    rắn sang thể lỏng.
    - Tính cứng của các kim loại khác nhau là không giống nhau.
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Phản ứng của kim loại với phi kim
    - Tác dụng với oxygen

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Phản ứng của kim loại với phi kim
    - Tác dụng với oxygen
    2Mg + O2 t0
    2MgO
    Hầu hết kim loại phản ứng với oxygen tạo thành các oxide.
    - Tác dụng với phi kim khác

    Em hãy viết PTHH cho phản ứng trên?

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    1. Phản ứng của kim loại với phi kim
    - Tác dụng với oxygen
    2Mg + O2 t0
    2MgO
    Hầu hết kim loại phản ứng với oxygen tạo thành các oxide.
    - Tác dụng với phi kim khác
    0
    t
    Fe + S
    FeS
    t0
    2Na + Cl2
    2NaCl
    Nhiều kim loại phản ứng với các phi kim khác tạo thành muối.
    Em hãy viết PTHH cho phản
    ứng trên?

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    Em
    hãy
    nhắc
    lại
    tính
    chất
    Em
    hãy
    viết
    PTHH
    minh
    họa
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    acidcho
    táctính
    dụng
    vớitrên?
    kim loại
    chất
    1. Phản ứng của kim loại với phi kim
    đã học ở lớp 8?
    - Tác dụng với oxygen
    2Mg + O2 t0
    2MgO
    Hầu hết kim loại phản ứng với oxygen tạo thành các oxide.
    - Tác dụng với phi kim khác
    0
    t
    Fe + S
    FeS
    t0
    2Na + Cl2
    2NaCl
    Nhiều kim loại phản ứng với các phi kim khác tạo thành muối.
    2. Phản ứng của kim loại với dung dịch acid
    - Nhiều kim loại tác dụng với các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng…) tạo thành
    muối và giải phóng khí H2
    - PTHH: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    Em hãy nhắc lại tính chất
    Em
    hãytác
    viết
    PTHH
    họa
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    muối
    dụng
    với minh
    kim loại
    cho
    tính
    chất
    trên?
    2. Phản ứng của kim loại với dung dịch acid
    đã học ở lớp 8?
    - Nhiều kim loại tác dụng với các dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng…) tạo thành
    muối và giải phóng khí H2
    - PTHH: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
    3. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối
    - Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn(trừ các kim loại K,Na, Ba, Ca, Li) có thể
    đẩy được các kim loại có mức độ hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch
    muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.
    - PTHH: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
    4. Phản ứng với nước

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    4. Phản ứng với nước
    - Một số kim loại như K, Na, Ba, Ca, Li tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo
    thành hydroxide và khí H2
    - PTHH: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
    - Một số kim loại như Zn, Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide
    và khí H2
    Zn + H2O t0
    ZnO + H2
    III. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    III. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI
    - Aluminium (nhôm) là kim loại có màu trắng bạc, khá mềm, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt
    và nhẹ. Aluminium tác dụng được với nhiều phi kim, nhiều dung dịch acid, dung
    dịch muối,... Tuy nhiên, aluminium bền trong môi trường không khí và nước do có
    lớp màng aluminium oxide (Al2O3) bền vững bảo vệ.
    Aluminium thường được sử dụng làm dây dẫn diện và là nguyên liệu để sản xuất
    vật dụng như khung cửa, vách ngăn, khung máy,...

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    III. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI
    - Iron (sắt) có màu trắng hơi xám, có tính dẻo, có độ cứng cao và có tính nhiễm từ.
    Iron tác dụng được với nhiều phi kim, nhiều dung dịch acid, muối và hơi nước ở
    nhiệt độ cao.
    Iron có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, là thành phần chủ yếu trong
    gang và thép.

    BÀI 15: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
    III. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI
    - Gold (vàng) là kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt, có màu
    vàng, lấp lánh. Gold bền trong không khí, không bị hoà tan trong dung dịch HCl,
    H2SO4
    Gold thường được sử dụng làm đồ trang sức, một số chi tiết của mạch điện tử,...

    Bài 1: Viết các phương trình hóa học sau:
    1/ HCl + Mg ...........................................
    2/ H2SO4 + Al ..........................................
    3/ O2 + Cu...............................................
    4/ O2 + Al................................................
    5/ Fe + O2................................................
    6/ Cu + Cl2..............................................
    7/ Na + Cl2..............................................
    8/ Fe + CuSO4.........................................
    9/ Cu + AgNO3........................................
    10/ .............+ HCl  MgCl2 + H2
    11/............+ AgNO3Cu(NO3)2 +Ag
    12/............+ ..........  ZnO
    13/............+ Cl2CuCl2
    14/ ............+ S K2S

    Bài 2: Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của Al, Fe?
    Bài 3: Hòa tan 10,8 gam Aluminium bằng dung dịch HCl 20%.
    a. Viết phương trình hóa học?
    b. Tính khối lượng dung dịch HCl phải dùng?
    c. Tính thể tích khí hydrogen tạo thành ở đkc?
    Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 1,12g Iron trong dung dịch H2SO4 1M vừa đủ.
    a. Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đkc?
    b. Tính thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng?
    c. Tính nồng độ mol của dung dịch muối tạo thành sau phản ứng?
    Bài 5: Hoà tan 8,4gam Fe vào 218 gam dung dịch HCl 30%.
    a. Tính thể tích H2 tạo thành ở đkc?
    b. Tính C% của các chất trong dung dịch sau phản ứng?

    Bài 6:Hòa tan 5,4 gam Al vào 200 ml dung dịch H2SO4 1,5 M.
    a. Tính thể tích khí hydrogen tạo thành ở đkc?
    b. Tính nồng độ CM các chất trong dung dịch sau phản ứng. Giả sử thể tích dung
    dịch không thay đổi.
    Bài 7: Tính thể tích khí hydrogen (đkc) thu được khi cho một hỗn hợp chứa 4,6g Na
    và 3,9g K tác dụng hết với nước?
    Bài 8: Cho 10gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch H2SO4loãng thu
    được11,1555 lít khí H2 (đkc). Tính thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại
    trong hỗn hợp.
    Bài 9: Một hỗn hợp A gồm Ca và Mg có khối lượng 8,8gam. Nếu hòa tan hết hỗn
    hợp này trong nước thì thu được 2,479 lít khí hydrogen (đkc).
    a. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
    b. Nếu hòa tan hết cũng lượng hỗn hợp trên trong dung dịch HCl thì thể tích
    H2(đkc) thu được là bao nhiêu?
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa