Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 14

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:55' 20-11-2023
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 993
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
    CHỦ ĐỀ 3: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
    BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG

    BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG

    I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
    - Khối lượng riêng của một vật được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể
    tích chất đó.
    khối lượng
    khối lượng riêng =
    thể tích
    D: khối lượng riêng; m: khối lượng của chất; V: thể tích của chất
    - Đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m3; g/cm3 hoặc g/ml

    - Khối lượng nước chứa trong một bình 20 lít lớn
    hơn khối lượng của nước chứa trong một chai 0,5
    lít 20 : 0,5 = 40 lần

    - Thể tích nước trong bể là: 20 . 8 . 1,5
    3
    =
    240
    m
    - Tra bảng 14.1 ta thu được khối lượng
    riêng của nước là 1000 kg/m3.
    - Khối lượng của nước trong bể là:
    m = 1000 . 240 = 240 000 kg.

    BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG

    I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
    - Khối lượng riêng của một vật được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể
    tích chất đó.
    khối lượng
    khối lượng riêng =
    thể tích
    D: khối lượng riêng; m: khối lượng của chất; V: thể tích của chất
    - Đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m3; g/cm3 hoặc g/ml
    II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BẰNG THỰC NGHIỆM
    1. Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng

    BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG

    I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
    - Khối lượng riêng của một vật được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể
    tích chất đó.
    khối lượng
    khối lượng riêng =
    thể tích
    D: khối lượng riêng; m: khối lượng của chất; V: thể tích của chất
    - Đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m3; g/cm3 hoặc g/ml
    II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BẰNG THỰC NGHIỆM
    1. Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
    2. Xác định khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật

    - Thể tích của khối nhôm là 10 . 3 . 5 = 150 cm3
    - Tra bảng 14.1, ta thấy khối lượng riêng của nhôm là
    2700 kg/m3 = 2,7 g/cm3
    - Khối lượng của khối nhôm là:
    m=D.V=2,7.150=405g

    BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG

    I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
    II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BẰNG THỰC NGHIỆM
    1. Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
    2. Xác định khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật
    3. Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì

    BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG

    I. KHÁI NIỆM KHỐI LƯỢNG RIÊNG
    II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BẰNG THỰC NGHIỆM
    1. Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
    2. Xác định khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật
    3. Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì
    Để xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm:
    - Xác định khối lượng của chất bằng cân.
    - Xác định thể tích của chất bằng cốc hoặc ống đong chia vạch
    - Tính khối lượng riêng của chất bằng công thức: D = m : V

    Theo em nên làm thí nghiệm đo tổng khối
    lượng và tổng thể tích của 10 viên bi sẽ cho kết quả
    chính xác hơn.
    Vì tổng khối lượng và tổng thể tích của 10
    viên bi sẽ lớn giúp chúng ta có thể đọc được chính
    xác các kết quả đó và do sử dụng các viên bi giống
    nhau nên ta chỉ cần chia cho 10 là ra được khối
    lượng riêng của một viên bi. Nếu làm tiến hành thí
    nghiệm với một viên bi thì khối lượng và thể tích của
    một viên quá nhỏ dẫn tới khó đọc được kết quả đo.

    - Dùng cân xác định khối lượng m của chiếc chìa
    khóa.
    - Đo thể tích của chiếc chìa khóa:
    + Đổ nước vào ống đong, đọc giá trị thể tích nước
    V1.
    + Nhúng ngập chiếc chìa khóa vào nước trong ống
    đong, đọc giá trị thể tích V2.
    + Tính thể tích chiếc chìa khóa: V = V2 – V1.
    - Tính khối lượng riêng của chiếc chìa khóa: D=m: V

    - Giả sử lớp học em có chiều dài là 15 m, chiều rộng là
    8 m, chiều cao 3,5 m.
    - Thể tích lớp học của em là: V= 15 . 8. 3,5 = 420 m3.
    - Tra bảng 14.1 SGK, ta được khối lượng riêng của
    không khí là 1,29 kg/m3.
    - Khối lượng không khí ở trong lớp học của em khi
    đóng kín cửa là:
    m = D. V =  1,29 . 420 = 541,8 kg.

    Tại cùng một nơi trên mặt đất, trọng lượng của
    vật tỉ lệ với khối lượng của nó, nên ta có: P = 10 . m
    Mà m = D . V và P = d . V
    Nên d . V = 10 . D. V
    => D = 10D  

    Câu 1: Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của
    một vật là
    A. D = m.V                                                B. m = D.V
    C. V = m.D                                                D. m = D:V
    Câu 2: Người ta đo được khối lượng của 200 ml nước là 200 g. Khối lượng riêng
    của nước tính theo đơn vị g/l là
    A. D = 1000 g/l.                                     B. D = 1 g/l.
    C. D = 4 g/l.                                           D. D = 4 000 g/l.
    Câu 3: Dầu nổi trên mặt nước vì
    A. khối lượng riêng của dầu bằng khối lượng riêng của nước.
    B. khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
    C. khối lượng riêng của dầu lớn hơn khối lượng riêng của nước.
    D. thể tích của dầu nhỏ hơn thể tích của nước.

    Câu 4: Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết khối lượng riêng của
    dầu là D = 0,920 kg/l.
    a) Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
    b) Khi đổ dầu vào nước, dầu có nổi trong nước không? Vì sao?
    Câu 5: 
    a) Tính khối lượng riêng của một miếng gỗ có khối lượng 9,70 g, biết thể tích của
    nó là 10,0 cm3.
    b) So sánh khối lượng riêng của miếng gỗ với khối lượng riêng của dầu. Điều gì xảy
    ra khi thả miếng gỗ vào trong dầu? Biết khối lượng riêng của dầu bằng 0,80 kg/l.
    Câu 6: Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng
    48 g. Tính khối lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp?
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa