Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 14-07-2011
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 14-07-2011
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: HÓA TRỊ.
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
VD1: NH3 => N có hóa trị III.
VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
- Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Người ta tìm được công thức hóa học của các chất sau bằng thực nghiệm:
Axit clohidric: HCl
Nước: H2O
Amoniac: NH3
Mêtan: CH4
Xác định theo Oxi: Qui ước oxi có hóa trị II.
CaO
CO2
Na2O
=> Cl có hóa trị I
=> O có hóa trị II
=> N có hóa trị III
=> C có hóa trị IV
2
3
4
Xác định hóa trị của S, P trong các hợp chất sau: H2S; PH3?
S có hóa trị II trong hợp chất H2S; P có hóa trị III trong hợp chất PH3.
=> C có hóa trị IV
=> Ca có hóa trị II
=> Na có hóa trị I
Xem bảng 1 – trang 42 sách giáo khoa
Xem bảng 2 – trang 43 sách giáo khoa
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
VD1: NH3 => N có hóa trị III.
VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
- Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
1. Quy tắc:
- Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- AxBy
Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.
NH3
CO2
AxBy
b
IV
II
a
I
III
3
1
1
2
y
x
a b
=> x.a = y.b
1.III = 3.I
1.IV = 2.II
x.a = y.b
Lưu ý: Qui tắc này đúng cả khi A, B là một nhóm nguyên tử.
VD: Al2(SO4)3 => 2.III = 3.II
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
VD1: NH3 => N có hóa trị III.
VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
- Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
1. Quy tắc:
- Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- AxBy
Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
*** VD1: Tính hóa trị của S trong hợp chất SO3?
- Gọi a là hóa trị của S trong hợp chất SO3.
- Áp dụng QTHT: 1.a = 3.II => a = VI
- Vậy S có hóa trị VI trong hợp chất SO3
*** VD2: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(SO4)3?
- Gọi a là hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(SO4)3.
- Áp dụng QTHT: 2.a = 3.II => a = III
- Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2(SO4)3.
*** Các bước giải bài toán tìm hóa trị của một nguyên tố:
- Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm trong hợp chất.
Áp dụng QTHT lập đẳng thức và giải để tìm a.
Kết luận về hóa trị của nguyên tố.
a b
=> x.a = y.b
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
VD1: NH3 => N có hóa trị III.
VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
- Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
1. Quy tắc:
- Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- AxBy
Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.
2. Vận dụng:
Tính hóa trị của một nguyên tố:
Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
*** VD1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi cacbon có hóa trị IV và oxi?
Công thức dạng chung: CxOy
Áp dụng QTHT: x.IV = y.II
Ta có tỉ lệ:
Công thức hóa học của hợp chất: CO2
*** VD2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sắt có hóa trị II và nhóm (NO3)?
Công thức dạng chung: Fex(N O3)y
Áp dụng QTHT: x.II = y.I
Ta có tỉ lệ:
CTHH của hợp chất: Fe(NO3)2
a b
=> x.a = y.b
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
1. Quy tắc:
2. Vận dụng:
Tính hóa trị của một nguyên tố:
Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
*** VD1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi cacbon có hóa trị IV và oxi?
Công thức dạng chung: CxOy
Áp dụng QTHT: x.IV = y.II
Ta có tỉ lệ:
Công thức hóa học của hợp chất: CO2
*** VD2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sắt có hóa trị II và nhóm (NO3)?
Công thức dạng chung: Fex(N O3)y
Áp dụng QTHT: x.II = y.I
Ta có tỉ lệ:
CTHH của hợp chất: Fe(NO3)2
*** Các bước giải bài toán lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Áp dụng QTHT: x.a = y.b
- Chuyển thành tỉ lệ: (tối giản)
- Viết CTHH của hợp chất:
Ab’Ba’
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
VD1: NH3 => N có hóa trị III.
VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
- Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Người ta tìm được công thức hóa học của các chất sau bằng thực nghiệm:
Axit clohidric: HCl
Nước: H2O
Amoniac: NH3
Mêtan: CH4
Xác định theo Oxi: Qui ước oxi có hóa trị II.
CaO
CO2
Na2O
=> Cl có hóa trị I
=> O có hóa trị II
=> N có hóa trị III
=> C có hóa trị IV
2
3
4
Xác định hóa trị của S, P trong các hợp chất sau: H2S; PH3?
S có hóa trị II trong hợp chất H2S; P có hóa trị III trong hợp chất PH3.
=> C có hóa trị IV
=> Ca có hóa trị II
=> Na có hóa trị I
Xem bảng 1 – trang 42 sách giáo khoa
Xem bảng 2 – trang 43 sách giáo khoa
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
VD1: NH3 => N có hóa trị III.
VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
- Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
1. Quy tắc:
- Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- AxBy
Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.
NH3
CO2
AxBy
b
IV
II
a
I
III
3
1
1
2
y
x
a b
=> x.a = y.b
1.III = 3.I
1.IV = 2.II
x.a = y.b
Lưu ý: Qui tắc này đúng cả khi A, B là một nhóm nguyên tử.
VD: Al2(SO4)3 => 2.III = 3.II
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
VD1: NH3 => N có hóa trị III.
VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
- Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
1. Quy tắc:
- Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- AxBy
Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.
2. Vận dụng:
a. Tính hóa trị của một nguyên tố:
*** VD1: Tính hóa trị của S trong hợp chất SO3?
- Gọi a là hóa trị của S trong hợp chất SO3.
- Áp dụng QTHT: 1.a = 3.II => a = VI
- Vậy S có hóa trị VI trong hợp chất SO3
*** VD2: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(SO4)3?
- Gọi a là hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2(SO4)3.
- Áp dụng QTHT: 2.a = 3.II => a = III
- Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2(SO4)3.
*** Các bước giải bài toán tìm hóa trị của một nguyên tố:
- Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm trong hợp chất.
Áp dụng QTHT lập đẳng thức và giải để tìm a.
Kết luận về hóa trị của nguyên tố.
a b
=> x.a = y.b
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H (chọn làm đơn vị)
hoặc theo O (chọn làm hai đơn vị).
VD1: NH3 => N có hóa trị III.
VD2: Na2O => Na có hóa trị I.
- Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
1. Quy tắc:
- Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
- AxBy
Trong đó: a,b là hóa trị của A, B; x, y là chỉ số cúa A, B.
2. Vận dụng:
Tính hóa trị của một nguyên tố:
Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
*** VD1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi cacbon có hóa trị IV và oxi?
Công thức dạng chung: CxOy
Áp dụng QTHT: x.IV = y.II
Ta có tỉ lệ:
Công thức hóa học của hợp chất: CO2
*** VD2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sắt có hóa trị II và nhóm (NO3)?
Công thức dạng chung: Fex(N O3)y
Áp dụng QTHT: x.II = y.I
Ta có tỉ lệ:
CTHH của hợp chất: Fe(NO3)2
a b
=> x.a = y.b
BÀI 10: HÓA TRỊ.
I. HÓA TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÁCH NÀO?
II. QUY TẮC HÓA TRỊ:
1. Quy tắc:
2. Vận dụng:
Tính hóa trị của một nguyên tố:
Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
*** VD1: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi cacbon có hóa trị IV và oxi?
Công thức dạng chung: CxOy
Áp dụng QTHT: x.IV = y.II
Ta có tỉ lệ:
Công thức hóa học của hợp chất: CO2
*** VD2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sắt có hóa trị II và nhóm (NO3)?
Công thức dạng chung: Fex(N O3)y
Áp dụng QTHT: x.II = y.I
Ta có tỉ lệ:
CTHH của hợp chất: Fe(NO3)2
*** Các bước giải bài toán lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
- Viết công thức dạng chung: AxBy
- Áp dụng QTHT: x.a = y.b
- Chuyển thành tỉ lệ: (tối giản)
- Viết CTHH của hợp chất:
Ab’Ba’
 








Các ý kiến mới nhất