Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:23' 26-08-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: violet
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:23' 26-08-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Tin học Bạch Kim - Tầng 5, tòa nhà HKC, 285 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Trang bìa
Coverpage:
Hoá Học 9 Tiết 15: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG Giáo viên: Khuất Thị Thắm Đơn vị: THCS Dương Nội - TP Hà Đông KIểm tra bài cũ
Câu 1: Một số muối quan trọng
Tính chất hoá học của muối là:
A. Tác dụng với kim loại
B. Tác dụng với axit
C. Tác dụng với bazơ
D. Tác dụng với muối
E. Cả A, B, C, D
Câu 2: Một số muối quan trọng
Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra là:
A. Sản phẩm tạo thành có chất không tan
B. Sản phẩm tạo thành có chất khí
C. Sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí
D. Các chất tham gia phải không tan
E. Các chất tham gia phải tan
Nội dung bài học
I. MUỐI NATRI CLORUA (NaCl): Muối natri clorua
1. Trạng thái tự nhiên:
I. MUỐI NATRI CLORUA (NaCl) 1. Trạng thái tự nhiên: - Trong tự nhiên muối ăn có ở dạng: + Hoà tan trong nước biển + Kết tinh trong mỏ muối 2. Cách khai thác:
2. Cách khai thác: - Khai thác từ nước biển: + Cho nước biển bay hơi từ từ, thu được muối kết tinh - Khai thác từ mỏ muối: + Đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối + Nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch 3. Ứng dụng:
3. Ứng dụng: - Làm gia vị và bảo quản thực phẩm - Dùng để sản xuất natri, khí clo, khí hiđro, natri hiđroxit, natri cacbonat........ II. MUÔI KALI NITRAT ( latex(KNO_3):
II. MUỐI KALI NITRAT (latex(KNO_3)) 1. Tính chất: - Là chất rắn tan nhiều trong nước. - Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao tạo thành kali nitrit và giải phóng khí oxi. => latex(KNO_3) có tính oxi hoá mạnh - PTHH: 2latex(KNO_3) -> 2latex(KNO_2) + latex(O_2) 2. Ứng dụng:
2. Ứng dụng: - Muối kali nitrat dùng để: + Chế tạo thuốc nổ đen + Làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitơ và kali cho cây trồng. + Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp. Cưng cố
Câu 1:
Hãy điền các từ thích hợp vào ô trống trong những câu sau:
Những sản phẩm của sự điện phân dung dịc muối ăn ở trên có nhiều ứng dụng quan trọng: + Khí clo dùng để: Sản xuất ||chất dẻo,|| chất ||diệt trùng||, ||trừ sâu, diệt cỏ|| + Khí hiđro dùng để: Làm ||nhiên liệu||, bơm ||khí cầu||, ||bóng thám không|| + Natri hiđroxxit dùng để: ||Nấu xà phòng||, dùng trong ||công nghiệp giấy||
Trang bìa
Coverpage:
Hoá Học 9 Tiết 15: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG Giáo viên: Khuất Thị Thắm Đơn vị: THCS Dương Nội - TP Hà Đông KIểm tra bài cũ
Câu 1: Một số muối quan trọng
Tính chất hoá học của muối là:
A. Tác dụng với kim loại
B. Tác dụng với axit
C. Tác dụng với bazơ
D. Tác dụng với muối
E. Cả A, B, C, D
Câu 2: Một số muối quan trọng
Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra là:
A. Sản phẩm tạo thành có chất không tan
B. Sản phẩm tạo thành có chất khí
C. Sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí
D. Các chất tham gia phải không tan
E. Các chất tham gia phải tan
Nội dung bài học
I. MUỐI NATRI CLORUA (NaCl): Muối natri clorua
1. Trạng thái tự nhiên:
I. MUỐI NATRI CLORUA (NaCl) 1. Trạng thái tự nhiên: - Trong tự nhiên muối ăn có ở dạng: + Hoà tan trong nước biển + Kết tinh trong mỏ muối 2. Cách khai thác:
2. Cách khai thác: - Khai thác từ nước biển: + Cho nước biển bay hơi từ từ, thu được muối kết tinh - Khai thác từ mỏ muối: + Đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối + Nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch 3. Ứng dụng:
3. Ứng dụng: - Làm gia vị và bảo quản thực phẩm - Dùng để sản xuất natri, khí clo, khí hiđro, natri hiđroxit, natri cacbonat........ II. MUÔI KALI NITRAT ( latex(KNO_3):
II. MUỐI KALI NITRAT (latex(KNO_3)) 1. Tính chất: - Là chất rắn tan nhiều trong nước. - Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao tạo thành kali nitrit và giải phóng khí oxi. => latex(KNO_3) có tính oxi hoá mạnh - PTHH: 2latex(KNO_3) -> 2latex(KNO_2) + latex(O_2) 2. Ứng dụng:
2. Ứng dụng: - Muối kali nitrat dùng để: + Chế tạo thuốc nổ đen + Làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitơ và kali cho cây trồng. + Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp. Cưng cố
Câu 1:
Hãy điền các từ thích hợp vào ô trống trong những câu sau:
Những sản phẩm của sự điện phân dung dịc muối ăn ở trên có nhiều ứng dụng quan trọng: + Khí clo dùng để: Sản xuất ||chất dẻo,|| chất ||diệt trùng||, ||trừ sâu, diệt cỏ|| + Khí hiđro dùng để: Làm ||nhiên liệu||, bơm ||khí cầu||, ||bóng thám không|| + Natri hiđroxxit dùng để: ||Nấu xà phòng||, dùng trong ||công nghiệp giấy||
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓


Các ý kiến mới nhất