Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiết 53,54

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:03' 13-03-2010
Dung lượng: 423.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:03' 13-03-2010
Dung lượng: 423.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:12/02/2010
: 53.
Bài: SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ:
CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
+ HS nêu được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ.
+ Nêu được những đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện của bộ linh trưởng.
2.Kĩ năng :+ Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Thái độ : Giáo dục ý thức yêu quí và bảo vệ ĐV.
II / CHUẨN BỊ :
1. bị của GV: Tranh phóng to chân của lợn, bò, tơ giác.
2. bị của HS: Kẽ sẵn bảng P167 SGK vào vơ bài tập.
III/ ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. định tổ chức : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học.
2. tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Nêu cấu tạo của thú Aên sâu bọ, gặm nhấm, thú ăn thịt thích nghi với tập tính sống.
( Phương án trả lời:
+ Bộ răng của thú ăn sâu bọ thể hiện sự thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, gồm những răng nhọn sắc cắn nát vỏ cứng của sâu bọ.
+ Bộ răng của thú gặm nhấm thích nghi với cách gặm nhấm thức ăn, còn của thú ăn thịt thích nghi với chế độ ăn thịt.
+ Từ những thích nghi với cách ăn và chế độ ăn đã ảnh hưởng tới các đặc điểm cấu tạo và tập tính của đại diện các bộ trên.
GV: nhận xét câu trả lời của HS ( ghi điểm.
3. bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Lớp thú vô cùng đa dạng nhưng giữa chúng có đặc điểm gì chung không? Thú có vai trò như thế nào với đời sống con người?
* Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
8’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ móng guốc
GV: yêu cầu HS đọc SGK P166 , quan sát H51.3 trả lời câu hỏi:
+ Tìm đặc điểm chung của bộ móng guốc ?
+ Chọn từ phù hợp điền vào bảng trong vở bài tập.
GV: kẽ lên bảng để HS chữa.
GV: nên lưu ý nếu ý kiến chưa thống nhất ( tiếp tục thảo luận.
GV: đưa nhận xét và đáp án đúng ( HS tự sửa chữa.
GV: yêu cầu tiếp tục trả lời câu hỏi: Tìm đặc điểm phân biệt bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ ?
GV: yêu cầu HS rút ra kết luận về:
+ Đặc điểm chung của bộ.
+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ guốc chẵn và guốc lẻ.
HS: cá nhân đọc ( trong SGK P166,167 .
Yêu cầu:
+ Móng có guốc.
+ Cách di chuyển.
HS: trao đổi trong nhóm để hoàn thành bảng kiến thức.
HS: Đại diện nhóm lên điền từ phù hợp vào bảng.
HS: Nhóm khác nhận xét bổ sung (nếu cần).
HS: Các nhóm sử dụng kết quả của bảng trên ( trao đổi trả lời câu hỏi:
Yêu cầu:
+ Nêu được một số ngón chân có guốc.
+ Sừng, chế độ ăn.
HS: Đại nhóm trình bày câu trả lời ( nhóm khác nhận xét, bổ sung.
1/ Các bộ móng guốc.
+ Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guốc.
+ Bộ guốc chẵn có sừng, đa số nhai lại.
+ Bộ guốc lẻ không có sừng (trừ tê giác), không có nhai lại.
9’
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bộ linh trưởng
* Vấn đề 1: Đặc điểm của bộ.
GV: Yêu cầu nghiên cứu SGK và quan H51.4 trả lời câu hỏi:
+ Tìm đặc điểm cơ bản của bộ linh trưởng?
+ Tại sao bộ linh trưởng leo trèo rất giỏi?
* Vấn đề 2: Phân biệt các đại diện:
Phân biệt 3 đại diện của bộ linh trưởng bằng đặc điểm nào?
GV: Kẽ nhanh bảng so sánh để HS điền.
GV: Yêu cầu HS rút ra KL.
HS: Tự đọc ( trong SGK P168, quan sát H514, kết hợp với những hiểu biết về bộ này:
( trả lời câu hỏi.
Yêu cầu:
+ Chi có cấu tạo đặc biệt.
: 53.
Bài: SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ:
CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
+ HS nêu được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ.
+ Nêu được những đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện của bộ linh trưởng.
2.Kĩ năng :+ Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Thái độ : Giáo dục ý thức yêu quí và bảo vệ ĐV.
II / CHUẨN BỊ :
1. bị của GV: Tranh phóng to chân của lợn, bò, tơ giác.
2. bị của HS: Kẽ sẵn bảng P167 SGK vào vơ bài tập.
III/ ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. định tổ chức : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học.
2. tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Nêu cấu tạo của thú Aên sâu bọ, gặm nhấm, thú ăn thịt thích nghi với tập tính sống.
( Phương án trả lời:
+ Bộ răng của thú ăn sâu bọ thể hiện sự thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, gồm những răng nhọn sắc cắn nát vỏ cứng của sâu bọ.
+ Bộ răng của thú gặm nhấm thích nghi với cách gặm nhấm thức ăn, còn của thú ăn thịt thích nghi với chế độ ăn thịt.
+ Từ những thích nghi với cách ăn và chế độ ăn đã ảnh hưởng tới các đặc điểm cấu tạo và tập tính của đại diện các bộ trên.
GV: nhận xét câu trả lời của HS ( ghi điểm.
3. bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Lớp thú vô cùng đa dạng nhưng giữa chúng có đặc điểm gì chung không? Thú có vai trò như thế nào với đời sống con người?
* Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
8’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ móng guốc
GV: yêu cầu HS đọc SGK P166 , quan sát H51.3 trả lời câu hỏi:
+ Tìm đặc điểm chung của bộ móng guốc ?
+ Chọn từ phù hợp điền vào bảng trong vở bài tập.
GV: kẽ lên bảng để HS chữa.
GV: nên lưu ý nếu ý kiến chưa thống nhất ( tiếp tục thảo luận.
GV: đưa nhận xét và đáp án đúng ( HS tự sửa chữa.
GV: yêu cầu tiếp tục trả lời câu hỏi: Tìm đặc điểm phân biệt bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ ?
GV: yêu cầu HS rút ra kết luận về:
+ Đặc điểm chung của bộ.
+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ guốc chẵn và guốc lẻ.
HS: cá nhân đọc ( trong SGK P166,167 .
Yêu cầu:
+ Móng có guốc.
+ Cách di chuyển.
HS: trao đổi trong nhóm để hoàn thành bảng kiến thức.
HS: Đại diện nhóm lên điền từ phù hợp vào bảng.
HS: Nhóm khác nhận xét bổ sung (nếu cần).
HS: Các nhóm sử dụng kết quả của bảng trên ( trao đổi trả lời câu hỏi:
Yêu cầu:
+ Nêu được một số ngón chân có guốc.
+ Sừng, chế độ ăn.
HS: Đại nhóm trình bày câu trả lời ( nhóm khác nhận xét, bổ sung.
1/ Các bộ móng guốc.
+ Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guốc.
+ Bộ guốc chẵn có sừng, đa số nhai lại.
+ Bộ guốc lẻ không có sừng (trừ tê giác), không có nhai lại.
9’
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bộ linh trưởng
* Vấn đề 1: Đặc điểm của bộ.
GV: Yêu cầu nghiên cứu SGK và quan H51.4 trả lời câu hỏi:
+ Tìm đặc điểm cơ bản của bộ linh trưởng?
+ Tại sao bộ linh trưởng leo trèo rất giỏi?
* Vấn đề 2: Phân biệt các đại diện:
Phân biệt 3 đại diện của bộ linh trưởng bằng đặc điểm nào?
GV: Kẽ nhanh bảng so sánh để HS điền.
GV: Yêu cầu HS rút ra KL.
HS: Tự đọc ( trong SGK P168, quan sát H514, kết hợp với những hiểu biết về bộ này:
( trả lời câu hỏi.
Yêu cầu:
+ Chi có cấu tạo đặc biệt.
 








Các ý kiến mới nhất