Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiết 45,46

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:05' 11-02-2010
Dung lượng: 785.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:05' 11-02-2010
Dung lượng: 785.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 13/01/2010
: 45
Bài: CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
+ Nắm được hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng thích nghi với đới sống bay.
+ Nêu được đặc điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn lằn.
2.Kĩ năng :
+ Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích.
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Thái độ : Yêu thích môn học.
II / CHUẨN BỊ :
1. bị của GV:
+ Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu.
+Mô hình chim bồ câu.
+ Mô hình não chim bồ câu.
2. bị của HS: Xem và nghiên cứu trước bài mới.
III/ ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. định tổ chức : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Hệ tiêu hóa của chim bồ câu gồm những bộ phận nào?
( Phương án trả lời:
Hệ tiêu hóa của chim bồ câu gồm những bộ phận: Miệng ( hầu ( thực quản ( diều ( dạ dày ( ruột ( hậu môn.
GV: nhận xét câu trả lời của HS ( ghi điểm.
3. Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Bồ câu có cấu tạo trong như thế nào thích nghi với đời sống bay?
* Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
22’
Hoạt động 1 : Các cơ quan dinh dưỡng.
a. Tiêu hóa:
GV: cho HS nhắc lại các bộ phận tiêu hóa của chim.
GV: cho HS thảo luận.
+ Hệ tiêu hóa của chim bồ câu hoàn chỉnh hơn của bò sát ở những điểm nào ?
+ Vì sao chim có tốc độ tiêu hóa cao hơn bò sát ?
GV: nhận xét trả lời của HS, chốt lại kiến thức đúng.
b. Tuần hoàn:
GV: cho HS thảo luận.
+ Tim của chim có gì khác với tim của bò sát ?
+ Sự khác nhau đó có ý nghĩa gì ?
GV: treo tranh sơ đồ hệ tuần hoàn câm ( gọi 1 HS lên xác định các ngăn tim.
GV: gọi 1 HS trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
GV: nhận xét trả lời của HS ( chốt lại kiến thức chuẩn.
c. Hô hấp:
GV: yêu cầu HS đọc (, quan sát H43.2 SGK
( thảo luận:
+ So sánh hô hấp của chim với bò sát ?
+ Vai trò của túi khí ?
+ Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa gì đối với đời sống bay lượn của chim ?
GV: nhận xét trả lời của HS, chốt lại kiến thức đúng.
d. Bài tiết và sinh dục:
GV: yêu cầu HS thảo luận.
+ Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh dục của chim ?
+ Những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi với đời sống bay ?
GV: nhận xét trả lời của HS, rút ra kết luận.
HS: 1-2 em nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hóa đã quan sát được ở bài thực hành.
HS: thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.
Yêu cầu nêu được:
+ Thực quản có diều.
+ Dạ dày: dạ dày tuyến, dạ dày cơ.
HS: đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
HS: đọc ( SGK P141 , quan sát H43.1 ( nêu đặc điểm khác nhau so với bò sát.
Yêu cầu nêu được:
+ Tim có 4 ngăn chia 2 nửa.
+ Nửa trái chứa máu đỏ tươi ( đi nuôi cơ thể, nửa phải chứa máu đỏ thẫm.
+ Ý nghĩa: Máu đi nuôi cơ thể giàu ôxi ( sự trao đôi chất mạnh.
HS: lên trình bày trên tranh ( lớp nhận xét, bổ sung.
HS: tự rút ra kết luận.
HS: thảo luận ( nêu được:
+ Phổi chim có nhiều ống khí thông với hệ thống túi khí.
+ Sự thông khí do ( sự co giãn yúi khí (khi bay) ( sự thay đổi thể tích lồng ngực (khi đậu).
+ Túi khí: giảm khối lượng riêng, giảm ma sát giữa các nội quan khi bay.
HS: đại diện nhóm trình bày ( nhóm khác nhận xét, bổ sung.
: 45
Bài: CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
+ Nắm được hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng thích nghi với đới sống bay.
+ Nêu được đặc điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn lằn.
2.Kĩ năng :
+ Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích.
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Thái độ : Yêu thích môn học.
II / CHUẨN BỊ :
1. bị của GV:
+ Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu.
+Mô hình chim bồ câu.
+ Mô hình não chim bồ câu.
2. bị của HS: Xem và nghiên cứu trước bài mới.
III/ ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. định tổ chức : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Hệ tiêu hóa của chim bồ câu gồm những bộ phận nào?
( Phương án trả lời:
Hệ tiêu hóa của chim bồ câu gồm những bộ phận: Miệng ( hầu ( thực quản ( diều ( dạ dày ( ruột ( hậu môn.
GV: nhận xét câu trả lời của HS ( ghi điểm.
3. Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Bồ câu có cấu tạo trong như thế nào thích nghi với đời sống bay?
* Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
22’
Hoạt động 1 : Các cơ quan dinh dưỡng.
a. Tiêu hóa:
GV: cho HS nhắc lại các bộ phận tiêu hóa của chim.
GV: cho HS thảo luận.
+ Hệ tiêu hóa của chim bồ câu hoàn chỉnh hơn của bò sát ở những điểm nào ?
+ Vì sao chim có tốc độ tiêu hóa cao hơn bò sát ?
GV: nhận xét trả lời của HS, chốt lại kiến thức đúng.
b. Tuần hoàn:
GV: cho HS thảo luận.
+ Tim của chim có gì khác với tim của bò sát ?
+ Sự khác nhau đó có ý nghĩa gì ?
GV: treo tranh sơ đồ hệ tuần hoàn câm ( gọi 1 HS lên xác định các ngăn tim.
GV: gọi 1 HS trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn.
GV: nhận xét trả lời của HS ( chốt lại kiến thức chuẩn.
c. Hô hấp:
GV: yêu cầu HS đọc (, quan sát H43.2 SGK
( thảo luận:
+ So sánh hô hấp của chim với bò sát ?
+ Vai trò của túi khí ?
+ Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa gì đối với đời sống bay lượn của chim ?
GV: nhận xét trả lời của HS, chốt lại kiến thức đúng.
d. Bài tiết và sinh dục:
GV: yêu cầu HS thảo luận.
+ Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh dục của chim ?
+ Những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi với đời sống bay ?
GV: nhận xét trả lời của HS, rút ra kết luận.
HS: 1-2 em nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hóa đã quan sát được ở bài thực hành.
HS: thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.
Yêu cầu nêu được:
+ Thực quản có diều.
+ Dạ dày: dạ dày tuyến, dạ dày cơ.
HS: đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.
HS: đọc ( SGK P141 , quan sát H43.1 ( nêu đặc điểm khác nhau so với bò sát.
Yêu cầu nêu được:
+ Tim có 4 ngăn chia 2 nửa.
+ Nửa trái chứa máu đỏ tươi ( đi nuôi cơ thể, nửa phải chứa máu đỏ thẫm.
+ Ý nghĩa: Máu đi nuôi cơ thể giàu ôxi ( sự trao đôi chất mạnh.
HS: lên trình bày trên tranh ( lớp nhận xét, bổ sung.
HS: tự rút ra kết luận.
HS: thảo luận ( nêu được:
+ Phổi chim có nhiều ống khí thông với hệ thống túi khí.
+ Sự thông khí do ( sự co giãn yúi khí (khi bay) ( sự thay đổi thể tích lồng ngực (khi đậu).
+ Túi khí: giảm khối lượng riêng, giảm ma sát giữa các nội quan khi bay.
HS: đại diện nhóm trình bày ( nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 








Các ý kiến mới nhất