Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiết 43,44

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:54' 19-01-2010
Dung lượng: 828.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:54' 19-01-2010
Dung lượng: 828.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :10/01/2010
: 43
LỚP CHIM (
Bài: CHIM BỒ CÂU
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
+ Trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
+ Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
+ Phân biệt kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn.
2.Kĩ năng :
+ Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Thái độ : Yêu thích bộ môn.
II / CHUẨN BỊ :
bị của GV:
+ Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
+ Mô hình chim bồ câu. Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, 2 SGK.
2. bị của HS: Kẽ sẵn bảng 1,2 vào vở.
III/ ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. định tổ chức : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học.
2. tra bài cũ: (6’)
* Câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của bò sát ?
( Phương án trả lời:
+ Da khô, vảy sừng khô.
+ Cổ dài, có màng nhĩ nằm trong hốc tai.
+ Chi yếu có vuốt sắc.
+ Phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách ngăn hụt tâm thất.
+ Máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha, là ĐV biến nhiệt.
+ Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong.
+ Trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng.
GV: nhận xét câu trả lời của HS ( ghi điểm
3. bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Bò sát là ĐVCXS đầu tiên thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn. Chim là lớp ĐV tiếp theo sau bò sát. Vậy chim tiến hóa hơn bò sát như thế nào?
* Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
12’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu.
GV: Cho HS thảo luận:
+ Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà ?
+ Đặc điểm đời sống của chim bồ câu ?
GV: Cho HS tiếp tục thảo luận.
+Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu ?
+So sánh sự sinh sản của thằn lằn và chim ?
GV: Nhận xét trả lời của HS ( chốt lại kiến thức.
+ Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý nghĩa gì ?
GV: Phân tích:
+ Vỏ đá vôi ( phôi được phát triển an toàn.
+ Aáp trứng ( phôi phát triển ít lệ thuộc vào môi trường.
GV: Chốt lại kiến thức.
HS:Đọc thông tin trong SGK P135 ( thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời.
+ Bay giỏi.
+ Thân nhiệt ổn định.
HS: 1( 2 em phát biểu ý kiến thảo luận ( lớp nhận xét bổ sung.
HS: Thảo luận nhóm ( nêu được ở chim.
+ Trứng có vỏ đá vôi.
+ Có hiện tượng ấp trứng nuôi con.
HS: Tự rút ra kết luận ( ghi nhớ kiến thức.
1/ Đời sống:
Chim bồ câu là động vật bằng nhiệt, có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay.
18’
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển .
a .Cấu tạo ngoài:
GV: Yêu cầu HS quan sát H41.1, đọc ( trong SGK P136 nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
GV: Gọi HS trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài trên tranh.
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 P135 SGK.
GV: Gọi HS lên điền bảng phụ.
GV: Sữa chữa chốt lại theo bảng mẫu.
b.Di chuyển:
GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ H41.3 ( 41.1 SGK ( nhận biết kiểu bay lượn và bay vỗ cánh.
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1.
GV: Gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm mỗi kiểu bay.
GV: Chốt lại kiến thức của hoạt động.
HS:Quan sát kỹ hình kết hợp thông tin trong SGK
( nêu được các đặc điểm:
+ Thân, cổ, mỏ.
+ Chi.
+ Lông.
HS: 1-2 em phát biểu ( lớp nhận xét, bổ sung.
HS: Thảo luận nhóm ( tìm các đặc điểm cấu tạo thích nghi với sự bay ( điền vào bảng
: 43
LỚP CHIM (
Bài: CHIM BỒ CÂU
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
+ Trình bày được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
+ Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
+ Phân biệt kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn.
2.Kĩ năng :
+ Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Thái độ : Yêu thích bộ môn.
II / CHUẨN BỊ :
bị của GV:
+ Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
+ Mô hình chim bồ câu. Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, 2 SGK.
2. bị của HS: Kẽ sẵn bảng 1,2 vào vở.
III/ ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. định tổ chức : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học.
2. tra bài cũ: (6’)
* Câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của bò sát ?
( Phương án trả lời:
+ Da khô, vảy sừng khô.
+ Cổ dài, có màng nhĩ nằm trong hốc tai.
+ Chi yếu có vuốt sắc.
+ Phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách ngăn hụt tâm thất.
+ Máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha, là ĐV biến nhiệt.
+ Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong.
+ Trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng.
GV: nhận xét câu trả lời của HS ( ghi điểm
3. bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Bò sát là ĐVCXS đầu tiên thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn. Chim là lớp ĐV tiếp theo sau bò sát. Vậy chim tiến hóa hơn bò sát như thế nào?
* Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
12’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu.
GV: Cho HS thảo luận:
+ Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà ?
+ Đặc điểm đời sống của chim bồ câu ?
GV: Cho HS tiếp tục thảo luận.
+Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu ?
+So sánh sự sinh sản của thằn lằn và chim ?
GV: Nhận xét trả lời của HS ( chốt lại kiến thức.
+ Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý nghĩa gì ?
GV: Phân tích:
+ Vỏ đá vôi ( phôi được phát triển an toàn.
+ Aáp trứng ( phôi phát triển ít lệ thuộc vào môi trường.
GV: Chốt lại kiến thức.
HS:Đọc thông tin trong SGK P135 ( thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời.
+ Bay giỏi.
+ Thân nhiệt ổn định.
HS: 1( 2 em phát biểu ý kiến thảo luận ( lớp nhận xét bổ sung.
HS: Thảo luận nhóm ( nêu được ở chim.
+ Trứng có vỏ đá vôi.
+ Có hiện tượng ấp trứng nuôi con.
HS: Tự rút ra kết luận ( ghi nhớ kiến thức.
1/ Đời sống:
Chim bồ câu là động vật bằng nhiệt, có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay.
18’
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển .
a .Cấu tạo ngoài:
GV: Yêu cầu HS quan sát H41.1, đọc ( trong SGK P136 nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
GV: Gọi HS trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài trên tranh.
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 P135 SGK.
GV: Gọi HS lên điền bảng phụ.
GV: Sữa chữa chốt lại theo bảng mẫu.
b.Di chuyển:
GV: Yêu cầu HS quan sát kỹ H41.3 ( 41.1 SGK ( nhận biết kiểu bay lượn và bay vỗ cánh.
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1.
GV: Gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm mỗi kiểu bay.
GV: Chốt lại kiến thức của hoạt động.
HS:Quan sát kỹ hình kết hợp thông tin trong SGK
( nêu được các đặc điểm:
+ Thân, cổ, mỏ.
+ Chi.
+ Lông.
HS: 1-2 em phát biểu ( lớp nhận xét, bổ sung.
HS: Thảo luận nhóm ( tìm các đặc điểm cấu tạo thích nghi với sự bay ( điền vào bảng
 








Các ý kiến mới nhất