Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tiết 41,42

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 19-01-2010
Dung lượng: 856.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: t.t.t.
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 19-01-2010
Dung lượng: 856.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:06/01/2010
: 41
BÀI: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
+ Trình bày được các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn.
+ So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan.
2.Kĩ năng :
+ Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình, phân tiích, so sánh.
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Thái độ : Yêu thích môn học.
II / CHUẨN BỊ :
bị của GV:
+ Tranh cấu tạo trong của thằn lằn.
+ Bộ xương ếch, bộ xương thằn lằn.
+ Mô hình não thằn lằn.
2. bị của HS: lại bài cấu tạo trong của ếch. Xem và nghiên cứu trước bài học.
III/ ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.định tổ chức : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học.
tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn?
* Phương án trả lời:
+ Da khô có vảy sừng.
+ Cổ dài, mắt có mi cử động và tuyến lệ.
+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai.
+ Đuôi và thân dài.
+ Chi ngắn, yếu có vuốt sắc.
3. Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Thằn lằn có cấu tạo trong như thế nào để thích nghi với đời sống khô ráo. Chúng có những đặc diểm gì tiến bộ hơn so với lưỡng cư?
* Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
13’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu bộ xương.
GV: yêu cầu HS quan sát bộ xương thằn lằn, đối chiếu với H39.1 SGK ( xác định vị trí các xương.
GV: gọi HS chỉ trên mô hình diễn đạt bằng lời.
GV: phân tích sự xuất hiện xương sườn cùng với xương mỏ ác ( lồng ngực có tầm quan trong rất lớn trong sự hô hấp ở cạn.
GV: yêu cầu HS đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch ( nêu rõ sai khác nổi bật của chúng.
GV: cho HS rút ra tiểu kết.
HS: quan sát H39.1 SGK đọc và nghiên cứu kĩ chú thích, ghi nhớ tên các xương của thằn lằn.
HS: đối chiếu với mô hình xương ( Xác định xương đầu, cột sống xương sườn, các xương đai và xương chi.
HS: so sánh 2 bộ xương ( nêu được đặc điểm sai khác cơ bản của chúng.
HS: 1-2 em trình bày, lớp nhận xét, bổ sung( tự rút ra kết luận của hoạt động.
1/ Bộ xương:
+ Xương đầu.
+ Cột sống có các xương sườn.
+ Xương chi: xương đai, các xương chi.
20’
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng.
GV: yêu cầu HS quan sát H39.2 SGK, đọc chú thích ( xác định vị trí các hệ cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hóa, sinh sản.
+ Hệ tiêu hóa của thằn lằn gồm những bộ phận nào ? Những đặc điểm nào khác hệ tiêu hóa của ếch ?
+ Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa gì với thằn lằn khi sống ở cạn ?
GV: yêu cầu HS quan sát H39.3 SGK thảo luận.
+ Hệ tuần hoàn của thằn có gì giống và khác ếch ?
+ Tuần hoàn và hô hấp phù hợp hơn với đời sống ở cạn.
GV: giải thích khái niệm thận ( chốt lại các đặc điểm bài tiết.
+ Nước tiểu đặc của thằn lằn liên quan gì đến đời sống ở cạn?
HS: cá nhân tự xác định vị trí các hệ cơ quan trên H39.2 .
HS: 1-3 em lên chỉ các cơ quan trên tranh ( lớp nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu nêu được:
* Hệ tiêu hóa:
+ Oáng tiêu hóa phân hóa rõ.
+ Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước.
* Hệ tuần hoàn – hô hấp:
- Tuần hoàn:
+ Tim 3 ngăn (2TN, 1TT), xuất hiện vách ngăn hụt.
+ Có 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn.
- Hô hấp:
+ Phổi có nhiều vách ngăn.
+ Sự thông khí nhờ xuất hiện các cơ giữa sườn
: 41
BÀI: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
+ Trình bày được các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn.
+ So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan.
2.Kĩ năng :
+ Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình, phân tiích, so sánh.
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3. Thái độ : Yêu thích môn học.
II / CHUẨN BỊ :
bị của GV:
+ Tranh cấu tạo trong của thằn lằn.
+ Bộ xương ếch, bộ xương thằn lằn.
+ Mô hình não thằn lằn.
2. bị của HS: lại bài cấu tạo trong của ếch. Xem và nghiên cứu trước bài học.
III/ ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.định tổ chức : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học.
tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn?
* Phương án trả lời:
+ Da khô có vảy sừng.
+ Cổ dài, mắt có mi cử động và tuyến lệ.
+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai.
+ Đuôi và thân dài.
+ Chi ngắn, yếu có vuốt sắc.
3. Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’) Thằn lằn có cấu tạo trong như thế nào để thích nghi với đời sống khô ráo. Chúng có những đặc diểm gì tiến bộ hơn so với lưỡng cư?
* Tiến trình bài dạy:
TG
Họat động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
13’
Hoạt động 1 : Tìm hiểu bộ xương.
GV: yêu cầu HS quan sát bộ xương thằn lằn, đối chiếu với H39.1 SGK ( xác định vị trí các xương.
GV: gọi HS chỉ trên mô hình diễn đạt bằng lời.
GV: phân tích sự xuất hiện xương sườn cùng với xương mỏ ác ( lồng ngực có tầm quan trong rất lớn trong sự hô hấp ở cạn.
GV: yêu cầu HS đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch ( nêu rõ sai khác nổi bật của chúng.
GV: cho HS rút ra tiểu kết.
HS: quan sát H39.1 SGK đọc và nghiên cứu kĩ chú thích, ghi nhớ tên các xương của thằn lằn.
HS: đối chiếu với mô hình xương ( Xác định xương đầu, cột sống xương sườn, các xương đai và xương chi.
HS: so sánh 2 bộ xương ( nêu được đặc điểm sai khác cơ bản của chúng.
HS: 1-2 em trình bày, lớp nhận xét, bổ sung( tự rút ra kết luận của hoạt động.
1/ Bộ xương:
+ Xương đầu.
+ Cột sống có các xương sườn.
+ Xương chi: xương đai, các xương chi.
20’
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng.
GV: yêu cầu HS quan sát H39.2 SGK, đọc chú thích ( xác định vị trí các hệ cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hóa, sinh sản.
+ Hệ tiêu hóa của thằn lằn gồm những bộ phận nào ? Những đặc điểm nào khác hệ tiêu hóa của ếch ?
+ Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa gì với thằn lằn khi sống ở cạn ?
GV: yêu cầu HS quan sát H39.3 SGK thảo luận.
+ Hệ tuần hoàn của thằn có gì giống và khác ếch ?
+ Tuần hoàn và hô hấp phù hợp hơn với đời sống ở cạn.
GV: giải thích khái niệm thận ( chốt lại các đặc điểm bài tiết.
+ Nước tiểu đặc của thằn lằn liên quan gì đến đời sống ở cạn?
HS: cá nhân tự xác định vị trí các hệ cơ quan trên H39.2 .
HS: 1-3 em lên chỉ các cơ quan trên tranh ( lớp nhận xét, bổ sung.
Yêu cầu nêu được:
* Hệ tiêu hóa:
+ Oáng tiêu hóa phân hóa rõ.
+ Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước.
* Hệ tuần hoàn – hô hấp:
- Tuần hoàn:
+ Tim 3 ngăn (2TN, 1TT), xuất hiện vách ngăn hụt.
+ Có 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít bị pha hơn.
- Hô hấp:
+ Phổi có nhiều vách ngăn.
+ Sự thông khí nhờ xuất hiện các cơ giữa sườn
 








Các ý kiến mới nhất