Tài nguyên dạy học

Đọc báo online

Giải toán qua internet

tgt

Thi Tiếng Anh Online

Tìm với Google

Truyện cười

Bể cá

blogTrangHa

Danh lam thắng cảnh

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Thế Thảo.)

    Menu chức năng

    Chào mừng quý vị đến với website của Trương Thế Thảo

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 35,36

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: t.t.t.
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:57' 01-12-2010
    Dung lượng: 103.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 01/12/2010
    Tiết: 35
    Bài: ÔN TẬP HỌC KÌ I.

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Tổng kết - đánh giá, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ, kim loại để HS thấy rõ mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ.
    2. Kỹ năng:
    -Từ các tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ, kim loại biết thiết lập sơ đồ chuyển đổi từ kim loại thành các h/c vô cơ và ngược lại, đồng thời xác lập được mối quan hệ giữa các loại chất.
    - Biết chọn đúng các chất cụ thể làm thí dụ và viết các PTPƯ biểu diễn sự chuyển đổi giữa các chất.
    Thái độ: HS có tính tự giác cao trong học tập.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    Máy chiếu + Laptop
    2. Chuẩn bị của HS:
    - Các kiến thức đã học ở chương I,II.
    - Bút dạ, bảng nhóm.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Ổn định tình hình lớp: (1’)
    Điểm danh HS; kiểm tra vệ sinh, ánh sáng phòng học…
    Kiểm tra bài cũ: (0’) Không kiểm tra.
    Giảng bài mới:
    * thiệu bài: (1’Các em đã được tìm hiểu các kiến thức về các loại hợp chất vô cơ và các kim loại. Vậy giữa kim loại và các hợp chất vô cơ chúng có mối quan hệ nào?
    * Tiến trình bài dạy:

    TG
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung
    
    5’
    1: Kiến thức cần nhớ:
    
    
    ?Qua các kiến thức đã học hảy cho biết từ KL ta có thể chuyển đổi thành ôxit, bazơ và muối được không? Cho vài ví dụ?



    - GV nhận xét, sửa chữa -> nêu đáp án đúng.

    ?Từ các hợp chất vô cơ như muối, bazơ, ôxit bazơ tạo ra kim loại được không? Cho ví dụ.



    - GV nhận xét, sửa chữa -> nêu đáp án đúng.

    - HS lấy ví dụ và viết PTHH:
    a. Fe ( FeCl2.
    b.Na(NaOH(NaCl(NaNO3.
    c.Ca(CaO(Ca(OH)2( Ca(NO3)2 (CaSO4.
    d.Cu(CuO(CuCl2 (Cu(OH)2(CuSO4( Cu(NO3)2.
    - HS khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa

    - HS lấy ví dụ và viết PTHH:
    a. AgNO3(Ag

    b. FeCl3(Fe(OH)3(Fe2O3 (Fe.
    c. Cu(OH)2 ( CuSO4 ( Cu.
    d. CuO ( Cu
    - HS khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Sự chuyển đổi kim loại thành các loại hợp chất vô cơ:
    a) Kim loại ( muối (tác dụng với phi kim: S, Cl2, với axit)
    b) Kim loại ( bazơ ( muối (1) ( muối (2
    c) Kim loại ( oxit bazơ ( bazơ ( muối (1) ( muối (2).
    d) Kim loại ( oxit bazơ ( muối (1) ( bazơ ( muối (2) ( muối (3)
    2. Sự chuyển đổi các hợp chất vô cơ thành kim loại :
    a) Muối ( kim loại
    b) Muối ( bazơ ( oxit bazơ ( kim loại
    c) Bazơ ( muối ( kim loại
    d) Oxit bazơ ( kim loại.

    
    25’
    2:Bài tập:
    
    
    
    - GV cho HS làm vào giấy nháp.

    -Gọi 1 HS lên bảng giải - cả lớp làm vào giấy nháp.

    -Lớp nhận xét - GV bổ sung, nêu đáp án đúng (nếu cần).

    -Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập và tóm tắt.








    -GV hướng dẫn HS giải.



    -Gọi 1 HS lên bảng giải.


    -GV bổ sung, sửa chữa nếu HS làm chưa đúng.
    
    - HS làm vào giấy nháp.


    - 1 HS lên bảng giải - cả lớp làm vào giấy nháp ->Lớp nhận xét.
    - Sửa chữa vào vở BT.


    HS tóm tắt:
    + Cho: mFe = 1,96g; VCuSO4 = 100ml.
    C%CuSO4 = 10%; DCuSO4 = 1,12g/ml
    + Tìm: a) Viết PTPƯ.
    b) CM các chất sau phản ứng.


    - HS theo dõi, nắm cách giải.
    - HS giải cá nhân
     
    Gửi ý kiến

    Video luyện thi đại học môn hóa